Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc quản lý đối với rừng giống trồng của các loài cây lâm nghiệp tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng xây dựng nguồn giống chất lượng cao, phục vụ hiệu quả cho công tác trồng rừng sản xuất và phòng hộ trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc xây dựng, quản lý, chăm sóc, tỉa thưa di truyền và đánh giá công nhận rừng giống trồng (bao gồm cả rừng giống vô tính và rừng giống hữu tính) cho các loài cây lâm nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống cây lâm nghiệp tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Rừng giống trồng (Seed orchard): Là khu rừng giống được xây dựng một cách nhân tạo theo sơ đồ thiết kế nhất định, sử dụng các dòng vô tính hoặc các gia đình đã qua chọn lọc nhằm sản xuất nguồn hạt giống có chất lượng di truyền vượt trội.
- Rừng giống vô tính (Clonal seed orchard): Rừng giống được thiết lập bằng các cây ghép, cây giâm cành hoặc cây nuôi cấy mô từ các dòng vô tính của các cây trội đã được tuyển chọn và công nhận.
- Rừng giống hữu tính (Seedling seed orchard): Rừng giống được thiết lập bằng cây con gieo từ hạt thu hái từ các cây trội hoặc các gia đình đã qua chọn lọc.
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết lập rừng giống trồng
- Lựa chọn lập địa: Khu vực xây dựng rừng giống phải có điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với đặc tính sinh thái của loài cây trồng. Đất phải có độ phì từ trung bình trở lên, thoát nước tốt, không bị ngập úng và có độ dốc phù hợp để thuận tiện cho việc quản lý, thu hoạch hạt giống.
- Nguồn vật liệu nhân giống: Vật liệu dùng để thiết lập rừng giống phải có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ các cây trội đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc từ các khảo nghiệm hậu thế, khảo nghiệm dòng vô tính có triển vọng cao.
- Thiết kế sơ đồ trồng: Phải áp dụng các sơ đồ bố trí ngẫu nhiên có kiểm soát để đảm bảo các dòng vô tính hoặc các gia đình phân bố đều, hạn chế tối đa khả năng tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần.
- Mật độ trồng ban đầu: Phải đủ lớn để đảm bảo không gian dinh dưỡng ban đầu và tạo điều kiện cho việc thực hiện các chu kỳ tỉa thưa di truyền sau này mà không làm ảnh hưởng đến mật độ tối thiểu cần thiết của rừng giống.
Biện pháp quản lý, chăm sóc và tác động kỹ thuật
- Chăm sóc định kỳ: Thực hiện các biện pháp phát dọn thực bì, làm cỏ, xới đất xung quanh gốc và bón phân định kỳ nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng, kích thích cây ra hoa, kết quả sớm và đạt năng suất cao.
- Tỉa thưa di truyền: Đây là biện pháp kỹ thuật bắt buộc nhằm loại bỏ những cá thể, gia đình hoặc dòng vô tính có sinh trưởng kém, hình thân xấu hoặc có chất lượng di truyền thấp dựa trên kết quả đánh giá định kỳ, chỉ giữ lại những cá thể ưu tú nhất để sản xuất hạt giống.
- Bảo vệ rừng giống: Thiết lập đai cách ly xung quanh rừng giống (chiều rộng tối thiểu theo quy định cho từng loài) để ngăn ngừa sự tạp giao phấn từ các nguồn rừng tự nhiên hoặc rừng trồng sản xuất kém chất lượng bên ngoài. Đồng thời, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống sâu bệnh hại và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Đánh giá và công nhận rừng giống trồng
- Chỉ tiêu đánh giá: Rừng giống trồng được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu về tỷ lệ sống, sinh trưởng (đường kính, chiều cao), độ đồng đều, tình hình sâu bệnh hại, khả năng ra hoa kết quả và chất lượng hạt giống thu hoạch thực tế.
- Thẩm quyền và thủ tục: Việc đánh giá, nghiệm thu và công nhận rừng giống trồng được thực hiện bởi hội đồng chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 218 Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này chính thức thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8758:2011 trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8758:2018
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - RỪNG GIỐNG TRỒNG
Forest tree cultivar - Seed production areas
Lời nói đầu
TCVN 8758:2018 do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - RỪNG GIỐNG TRỒNG
Forest tree cultivar - Seed production areas
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định đối với rừng giống trồng áp dụng cho các loài cây lâm nghiệp lấy gỗ.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy giống.
Gia đình (Family)
Các cá thể từ hạt của cùng một cây mẹ (Cây trội).
2.4
Rừng giống trồng (Seed production area - SPA)
Rừng giống trồng không theo sơ đồ bằng cây được gieo ươm bằng hạt lấy từ các cây trội (cây mẹ).
2.5
Loài cây sinh trưởng nhanh (Fast-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu từ 2 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m3/ha/năm trở lên.
2.5
Loài cây sinh trưởng chậm (Slow-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh dưới 15 m3/ha/năm.
3 Yêu cầu kỹ thuật
Rừng giống trồng các loài cây lấy gỗ phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với rừng giống trồng
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Diện tích | Tối thiểu 2,0 ha |
| Số gia đình | Tối thiểu 50 gia đình |
| Nguồn gốc | Từ cây trội được chọn trong nước hoặc nhập từ nước ngoài có nguồn gốc rõ ràng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13353:2021 về Mẫu khóa ảnh vệ tinh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng rừng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13359:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13276:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Hạt giống
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-3:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 3: Bần chua
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13353:2021 về Mẫu khóa ảnh vệ tinh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng rừng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13359:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13276:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Hạt giống
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-3:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 3: Bần chua
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
- Số hiệu: TCVN8758:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
