Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13276:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Hạt giống do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC F12 Giống lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy trình quản lý chất lượng đối với hạt giống của các loài cây lâm nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra và yêu cầu quản lý đối với hạt giống của các loài cây lâm nghiệp thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, hoặc các loài cây bản địa, nhập nội có nhu cầu sử dụng cho mục đích trồng rừng. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng hạt giống cây lâm nghiệp tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến phương pháp lấy mẫu hạt giống, phương pháp thử nghiệm chất lượng hạt giống lâm nghiệp và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ thực vật. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi bao gồm:
- Hạt giống cây lâm nghiệp: Là hạt hoặc bộ phận của quả chứa hạt được sử dụng cho mục đích nhân giống hữu tính nhằm tạo cây con phục vụ trồng rừng.
- Lô hạt giống (Seed lot): Một lượng hạt giống xác định, có tính đồng nhất về nguồn gốc thu hoạch, thời gian thu hoạch và phương pháp chế biến, được ký hiệu bằng một mã số riêng biệt để quản lý.
- Độ sạch của hạt giống (Seed purity): Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt sạch của loài cây cần xác định so với tổng khối lượng của mẫu thử nghiệm (bao gồm cả tạp chất và hạt dị loại).
- Tỷ lệ nảy mầm (Germination percentage): Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong một khoảng thời gian và điều kiện môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Độ ẩm hạt giống (Moisture content): Lượng nước tự do chứa trong hạt giống, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng ban đầu của mẫu hạt giống trước khi sấy.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống lâm nghiệp (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cây lâm nghiệp được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm chất lượng nguồn giống đầu vào cho sản xuất lâm nghiệp, cụ thể:
- Nguồn gốc thu hoạch: Hạt giống phải được thu hoạch từ các nguồn giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận (như lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống hoặc cây trội) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Chỉ tiêu chất lượng lý - hóa và sinh lý: Hạt giống của từng loài cây lâm nghiệp cụ thể phải đạt các trị số tối thiểu về độ sạch, tỷ lệ nảy mầm (hoặc tỷ lệ sống của phôi) và giới hạn tối đa về độ ẩm theo quy định chi tiết cho từng loài cây cụ thể.
- Yêu cầu về kiểm dịch thực vật: Hạt giống không được mang các loại dịch hại, nấm bệnh nguy hiểm thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam nhằm tránh lây lan dịch bệnh trong rừng trồng.
- Phân cấp chất lượng: Hạt giống lâm nghiệp có thể được phân thành các cấp chất lượng khác nhau dựa trên kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng chính, phục vụ cho các mục đích thương mại và gieo ươm khác nhau.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13276:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng hạt giống lâm nghiệp lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp các đơn vị sản xuất nâng cao chất lượng rừng trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - HẠT GIỐNG
Forest variety - Seeds
Lời nói đầu
TCVN 13276:2021 do Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - HẠT GIỐNG
Forest variety - Seeds
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đối với hạt giống của các loài cây lâm nghiệp gồm; Keo tai tượng, Keo lá tràm, Mỡ, Sa mộc, Sao đen, Thông mã vĩ, Thông nhựa vùng cao, Thông nhựa vùng thấp, Thông caribe, Thông ba lá, Tếch, Phi lao, Lát hoa, Bồ đề, Lim xanh, Lim xẹt, Vối thuốc, Dầu rái, Xoan ta, Trám đen, Trám trắng, Quế, Hồi và Muồng đen.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Độ thuần hạt giống (Seed purity)
Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng hạt thuần và tổng khối lượng mẫu kiểm nghiệm.
2.2
Hàm lượng nước trong hạt (Seed water content)
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng nước chứa trong hạt và khối lượng của hạt.
2.3
Khối lượng 1000 hạt (Weight of 1000 seeds)
Khối lượng tính bằng gam của 1000 hạt thuần.
2.4
Lô hạt giống (Seed lot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
2.5
Nguồn giống (Seed source)
Nguồn cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm; lâm phần tuyển chọn, rừng giáng chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây mẹ hoặc cây trội và vườn cây đầu dòng.
2.6
Tạp chất (Inert matter)
Các dạng hạt và các dạng vật chất khác không được coi là hạt sạch hoặc hạt khác loài.
2.7
Thế nảy mầm (Germination energy)
Tỷ lệ phần trăm giữa số hạt nảy mầm trong 1 phần 3 thời gian đầu của kỳ hạn nảy mầm so với tổng số hạt kiểm nghiệm.
2.8
Tỷ lệ nảy mầm (Germination percentage)
Tỷ lệ phần trăm giữa số hạt nảy mầm so vội tổng số hạt kiểm nghiệm.
Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng hạt giống đối với các loài cây lâm nghiệp quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu chất lượng hạt giống cây lâm nghiệp
| Tên loài | Chỉ tiêu chất lượng | |||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13359:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13752:2023 về Nhân hạt điều rang
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 33:2001 về hạt giống cây trồng lâm nghiệp – phương pháp kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 35:2001 về hạt giống Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 36:2001 về hạt giống Lát hoa (Churkasia tabularis A. Juss.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04TCN 37:2001 về hạt giống Mỡ (Manglietia glauca BL.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 38:2001 về hạt giống Phi lao (Casuarina equisetifolia L.) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 04TCN 39:2001 về hạt giống Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 04TCN 40:2001 về hạt giống Tếch (Tectona grandis L. F.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 04TCN 41:2001 về hạt giống Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex. Gordon) dùng để gieo ươm tạo cây con do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 04TCN 42:2001 về hạt giống Thông Caribê (Pinus caribaea Morelet) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 04TCN 43:2001 về hạt giống Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Tiêu chuẩn ngành 04TCN 44: 2001 về hạt giống Thông nhựa vùng cao (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn ngành 04TCN 45:2001 về hạt giống Thông nhựa vùng thấp (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Tiêu chuẩn ngành 04TCN 133:2006 về tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống sao đen
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13359:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13752:2023 về Nhân hạt điều rang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13276:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Hạt giống
- Số hiệu: TCVN13276:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
