Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về "Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ". Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, nghiệm thu và công nhận các giống cây lâm nghiệp mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Dựa trên danh mục phân loại và tên gọi của tiêu chuẩn, phạm vi điều chỉnh tập trung vào các khía cạnh sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, nhân giống, khảo nghiệm, sản xuất và kinh doanh giống cây lâm nghiệp thuộc nhóm loài cây lấy gỗ.
- Mục đích khảo nghiệm: Đánh giá một cách khách quan và khoa học về giá trị canh tác (khả năng sinh trưởng, phát triển, tính chống chịu sâu bệnh, điều kiện thời tiết bất lợi) và giá trị sử dụng (chất lượng gỗ, sản lượng gỗ thương phẩm) của giống cây mới so với giống đối chứng.
- Phân nhóm kỹ thuật: Tiêu chuẩn này được biên soạn riêng cho "Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ", nhằm phân biệt rõ ràng với các nhóm cây lâm nghiệp khác như cây đặc sản, cây phòng hộ hoặc cây cảnh quan.
Nội dung khái quát của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam, nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên thường bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn kỹ thuật và các trường hợp bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn trong việc khảo nghiệm giá trị canh tác (VCU) và giá trị sử dụng của các giống cây lấy gỗ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, phối hợp áp dụng nhằm đảm bảo tính đồng bộ pháp lý.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành lâm nghiệp như "giống cây lâm nghiệp", "khảo nghiệm VCU", "giống đối chứng", "ô tiêu chuẩn", "chu kỳ luân kỳ" và các chỉ tiêu đo đạc lâm sinh (đường kính, chiều cao, thể tích thân cây).
- Điều 4: Quy định chung: Đưa ra các nguyên tắc nền tảng về thiết kế thí nghiệm khảo nghiệm, yêu cầu đối với địa điểm khảo nghiệm (đại diện cho vùng sinh thái lâm nghiệp), tiêu chuẩn cây giống đem khảo nghiệm và phương pháp bố trí các công thức thí nghiệm trên thực địa.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8761-1:2017 giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng giống cây lâm nghiệp lấy gỗ trên phạm vi toàn quốc. Điều này không chỉ giúp các nhà quản lý kiểm soát tốt chất lượng nguồn giống đưa vào trồng rừng, mà còn hỗ trợ người trồng rừng lựa chọn được những giống cây có năng suất cao, chất lượng gỗ tốt, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8761-1:2017
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG - PHẦN 1: NHÓM LOÀI CÂY LẤY GỖ
Forest cultivar - Testing for value of cultivation and use - Part 1: Timber tree species
Lời nói đầu
TCVN 8761-1:2017 do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG - PHẦN 1: NHÓM LOÀI CÂY LẤY GỖ
Forest cultivar - Testing for value of cultivation and use - Part 1: Timber tree species
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) đối với nhóm loài cây lấy gỗ.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Giống khảo nghiệm (Testing cultivar)
Giống cây trồng lâm nghiệp mới được đưa vào để khảo nghiệm.
2.2
Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest tree cultivar)
Giống mới được chọn tạo hoặc giống mới nhập lần đầu, chưa có tên trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp đã được công bố.
2.3
Giống đối chứng (Control cultivar)
Giống cùng loài hoặc cùng chi với giống khảo nghiệm đã được công nhận hoặc giống đang được gieo trồng phổ biến tại địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống khảo nghiệm.
2.4
Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - VCU (Testing for Value of Cultivation and Use)
Quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp mới trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc tính chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện bất thuận.
Khảo nghiệm VCU cây lâm nghiệp bao gồm khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính.
2.5
Khảo nghiệm loài - xuất xứ (Species - provenance test)
Khảo nghiệm so sánh các loài và các xuất xứ của loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những loài và xuất xứ có các tính trạng mong muốn.
2.6
Khảo nghiệm hậu thế (Progeny test)
Khảo nghiệm so sánh cây hạt thế hệ sau của các cây giống đã được chọn lọc và đánh giá nhằm chọn được cây giống có khả năng di truyền các đặc tính mong muốn cho đời sau.
2.7
Khảo nghiệm dòng vô tính (Clonal test)
Khảo nghiệm đánh giá các dòng vô tính mới chọn tạo so với giống đã có hoặc giống đang được gieo trồng phổ biến tại địa phương.
2.8
Loài cây sinh trưởng nhanh (Fast-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu từ 2 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m3/ha/năm trở lên.
2.9
Loài cây sinh trưởng chậm (Slow-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh dưới 15 m3/ha/năm.
3. Bố trí khảo nghiệm
3.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11871-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống tràm - Phần 1: Nhân giống bằng hạt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11871-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống tràm - Phần 1: Nhân giống bằng hạt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- Số hiệu: TCVN8761-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
