Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống quy định những nguyên tắc, trình tự và phương pháp kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước để đánh giá chất lượng ruộng giống của các loài cây trồng nông nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm định ruộng giống (hay còn gọi là ruộng nhân giống) đối với các loài cây trồng nông nghiệp chính nhằm xác định mức độ phù hợp của ruộng giống so với tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm định, chứng nhận chất lượng hạt giống cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu đồng ruộng quyết định đến chất lượng hạt giống sau này, bao gồm độ thuần giống, tình trạng lẫn tạp (cây khác dạng, cây khác loài), cỏ dại nguy hại và tình hình dịch bệnh truyền qua hạt giống.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng hạt giống của từng loài cây trồng cụ thể (như lúa, ngô, lạc, đậu tương...) để làm căn cứ so sánh, đối chiếu kết quả kiểm định ruộng giống với chỉ tiêu chất lượng quy định cho từng cấp giống.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực hiện, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi sau:
- Ruộng giống (hoặc lô ruộng giống): Là một diện tích đất xác định gieo trồng cùng một giống, cùng một cấp hạt giống, do một chủ hộ hoặc một đơn vị sản xuất quản lý, có cùng thời gian gieo cấy và áp dụng chế độ chăm sóc đồng đều.
- Cây khác dạng (Off-type): Là những cây có một hoặc nhiều đặc tính hình thái biểu hiện rõ ràng sự khác biệt so với các đặc tính đặc trưng của giống đang được kiểm định ở cùng một giai đoạn sinh trưởng.
- Cây khác loài: Là những cây thuộc các loài cây trồng khác với loài cây trồng của ruộng giống đang kiểm định (ví dụ: cây lúa lẫn trong ruộng đậu tương).
- Cỏ dại nguy hại: Là những loài cỏ dại có tác hại nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây trồng, làm giảm mạnh năng suất và chất lượng hạt giống, đồng thời rất khó loại bỏ bằng các biện pháp làm sạch hạt thông thường sau thu hoạch.
- Bệnh hại truyền qua hạt giống: Là các loại bệnh do nấm, vi khuẩn, virus hoặc tuyến trùng gây ra, có khả năng tồn tại, bảo tồn trên hoặc trong hạt giống và truyền bệnh sang thế hệ cây trồng sau.
- Độ thuần giống của ruộng giống: Là tỷ lệ phần trăm (%) số cây đúng giống so với tổng số cây điều tra trên ruộng giống.
- Khoảng cách cách ly: Là khoảng cách tối thiểu cần thiết giữa ruộng giống và các ruộng trồng khác cùng loài hoặc loài có khả năng giao phấn chéo nhằm ngăn ngừa sự tạp giao hoặc lẫn cơ giới.
- Yêu cầu chung đối với kiểm định ruộng giống (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành kiểm định thực địa:
- Yêu cầu đối với kiểm định viên: Người thực hiện kiểm định ruộng giống phải là kiểm định viên đã được đào tạo, tập huấn chuyên môn về phương pháp kiểm định ruộng giống cây trồng và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hoặc chứng chỉ kiểm định viên còn hiệu lực.
- Hồ sơ đăng ký kiểm định: Chủ ruộng giống phải nộp đầy đủ hồ sơ cho tổ chức kiểm định trước khi tiến hành kiểm định. Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký kiểm định; Tài liệu chứng minh nguồn gốc lô hạt giống đã gieo trồng (hóa đơn mua giống, chứng chỉ chất lượng giống, nhãn bao bì...); Sơ đồ vị trí và diện tích ruộng giống; Nhật ký sản xuất ghi rõ ngày gieo, cấy và các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng.
- Thời điểm kiểm định: Quá trình kiểm định phải được thực hiện vào các giai đoạn sinh trưởng xung yếu của cây trồng - thời điểm mà các đặc trưng của giống biểu hiện rõ nét nhất để dễ dàng phát hiện cây khác dạng và sâu bệnh hại. Thông thường, một chu kỳ sản xuất giống phải trải qua ít nhất từ 2 đến 3 lần kiểm định tùy thuộc vào loại cây trồng và cấp giống.
- Nguyên tắc kiểm tra trên thực địa: Kiểm định viên phải đi quan sát toàn bộ ruộng giống để đánh giá tổng thể về độ đồng đều, tình trạng cách ly, mức độ cỏ dại và sâu bệnh hại. Sau đó, tiến hành lấy mẫu kiểm tra chi tiết tại các điểm mẫu ngẫu nhiên phân bố đều trên khắp diện tích ruộng giống theo đúng sơ đồ quy định (như hình chữ X, chữ W hoặc đi theo đường chéo) để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô ruộng giống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs – Determination of selenium content by atomic absorption spectrophotometry with hydride generation method (HG-AAS)
Lời nói đầu
TCVN 8669:2011 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VỚI KỸ THUẬT HYDRUA HÓA (HG-AAS)
Foodstuffs – Determination of selenium content by atomic absorption spectrophotometry with hydride generation method (HG-AAS)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng selen trong thực phẩm, bao gồm cả thực phẩm chức năng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS).
Selen trong mẫu được chuyển về dạng vô cơ bằng phương pháp vô cơ mẫu trong lò vi sóng và được phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS) ở bước sóng l = 196,0 nm.
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và không chứa selen. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch chuẩn selen
3.1.1. Dung dịch chuẩn gốc, 1 000 µg/ml
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc từ chuẩn selen có độ tinh khiết lớn hơn 99,8 %.
Dung dịch đã pha sẵn có thể bền trong 1 năm khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH : Có thể sử dụng dung dịch bán sẵn trên thị trường.
3.1.2. Dung dịch chuẩn trung gian, 500 µg/l
Dùng pipet lấy chính xác 1 ml dung dịch chuẩn gốc (3.1.1) cho vào bình định mức 100 ml. Pha loãng bằng dung dịch HNO3 2 % đến vạch, thu được dung dịch A. Lấy chính xác 5 ml dung dịch A cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng dung dịch HNO3 2 % đến vạch để thu được dung dịch chuẩn trung gian 500 µg/l.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
3.1.3. Các dung dịch chuẩn làm việc, có nồng độ 5 µg/l, 20 µg/l và 25 µg/l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 404:2000 về phương pháp hậu kiểm giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 322:1998 về phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng nông nghiệp
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-122:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống nho do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-149:2014/BNNPTNT về điều kiện trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở miền núi phía Bắc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-1:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Giống lúa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-1:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Giống lúa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Giống ngô
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 404:2000 về phương pháp hậu kiểm giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 322:1998 về phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng nông nghiệp
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-122:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống nho do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-149:2014/BNNPTNT về điều kiện trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở miền núi phía Bắc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-1:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Giống lúa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-1:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Giống lúa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Giống ngô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- Số hiệu: TCVN8669:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
