Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, trình tự và thủ tục đánh giá chất lượng ruộng giống cây trồng nông nghiệp trực tiếp tại thực địa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu chung đối với công tác kiểm định.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm định ruộng giống đối với các loại cây trồng nông nghiệp phổ biến tại Việt Nam nhằm đánh giá độ thuần giống, độ lẫn tạp và tình hình dịch hại trên ruộng giống.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm định và quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để xác nhận ruộng giống có đạt tiêu chuẩn chất lượng để thu hoạch làm giống hay không.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng hạt giống của từng loài cây trồng cụ thể (ví dụ: tiêu chuẩn hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc...).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hiện:
- Kiểm định ruộng giống (Field inspection): Là quá trình đánh giá chất lượng của ruộng giống tại thực địa nhằm xác định độ thuần giống, mức độ lẫn tạp (cây khác dạng, cây khác loài, cỏ dại nguy hại) và tình hình sâu bệnh hại truyền qua hạt giống.
- Độ thuần giống của ruộng giống (Varietal purity): Tỷ lệ phần trăm số cây điển hình của giống so với tổng số cây kiểm tra trên ruộng giống.
- Cây khác dạng (Off-type): Cây có một hoặc nhiều đặc điểm hình thái biểu hiện rõ ràng khác biệt so với đặc tính đặc trưng của giống đang kiểm định.
- Cây khác loài (Other crop plants): Cây thuộc các loài cây trồng khác với loài cây trồng của ruộng giống đang được kiểm định.
- Cỏ dại nguy hại (Noxious weeds): Những loài cỏ dại có tác hại nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây trồng hoặc hạt của chúng rất khó tách sạch ra khỏi lô hạt giống sau thu hoạch.
- Điểm kiểm tra (Inspection point): Vị trí cụ thể trên ruộng giống được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hoặc hệ thống để tiến hành đếm và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng.
4. Quy định chung về kiểm định ruộng giống (Điều 4)
Đây là các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành kiểm định thực địa:
- Yêu cầu đối với người kiểm định: Người thực hiện nhiệm vụ kiểm định ruộng giống phải là kiểm định viên đã được đào tạo, tập huấn chuyên môn về phương pháp kiểm định ruộng giống và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hoặc công nhận.
- Hồ sơ ruộng giống: Trước khi tiến hành kiểm định, người kiểm định phải tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ hồ sơ liên quan bao gồm: đơn đăng ký kiểm định, tài liệu chứng minh nguồn gốc hạt giống gieo cấy (nhãn giống, hóa đơn mua bán, chứng nhận chất lượng), sơ đồ khu vực sản xuất và nhật ký đồng ruộng.
- Thời điểm kiểm định: Quá trình kiểm định phải được thực hiện vào những thời kỳ sinh trưởng của cây trồng khi các đặc tính đặc trưng của giống biểu hiện rõ nét nhất (thông thường gồm các giai đoạn: đẻ nhánh/phân cành, ra hoa/trỗ bông, và chín).
- Nguyên tắc đánh giá: Việc đánh giá phải dựa trên phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên toàn bộ diện tích ruộng giống, đảm bảo tính đại diện cao nhất cho cả ruộng.
- Xử lý ruộng giống không đạt yêu cầu: Nếu phát hiện tỷ lệ lẫn tạp hoặc dịch hại vượt quá ngưỡng cho phép ở các lần kiểm định trung gian, người kiểm định phải yêu cầu chủ ruộng thực hiện các biện pháp khắc phục (như khử lẫn, phun trừ dịch hại) trước khi tiến hành lần kiểm định tiếp theo hoặc lần kiểm định cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY TRỒNG - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH RUỘNG GIỐNG
Crops seed and seedling - Field inspection method
Lời nói đầu
TCVN 8550:2018 thay thế TCVN 8550:2011
TCVN 8550:2018 do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY TRỒNG - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH RUỘNG GIỐNG
Crops seed and seedling - Field inspection method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá tính đúng giống, tính đồng nhất, độ thuần của giống cây trồng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Lô kiểm định (Inspection lot)
Lô ruộng giống cây hàng năm: Diện tích xác định của một hoặc nhiều ruộng giống liền khoảnh, có cùng loại đất, điều kiện tưới tiêu, nguồn gốc và cấp giống, áp dụng cùng quy trình kỹ thuật và thời gian gieo trồng, có biểu hiện về sinh trưởng, phát triển như nhau.
Lô cây giống cây lâu năm: Số lượng xác định cây giống của cùng một giống có nguồn gốc, độ tuổi, phương pháp nhân giống, điều kiện sản xuất và quy trình chăm sóc, biểu hiện về sinh trưởng, phát triển như nhau.
2.2
Bản mô tả giống (Varietal Description)
Bản mô tả trạng thái biểu hiện các tính trạng đặc trưng của giống để phân biệt với các giống khác trong cùng loài do cơ quan bảo hộ, cơ sở khảo nghiệm hoặc tác giả giống công bố.
2.3
Cây khác dạng (Off-type plant)
Cây có một hoặc nhiều tính trạng khác biệt rõ ràng với các tính trạng đặc trưng có trong bản mô tả của giống được kiểm định.
2.4
Cây khác loài (Other plant)
Cây thuộc loài cây trồng khác, không cùng loài với giống được kiểm định.
2.5
Tính đúng giống (Trueness of variety)
Sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của cây giống trong lô kiểm định so với bản mô tả giống.
2.6
Tính đồng nhất (Uniformity)
Giống cây trồng được coi là có tính đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
2.7
Độ thuần giống (Varietal purity)
Tỷ lệ phần trăm số cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.
3.1 Người kiểm định
Người kiểm định có kinh nghiệm, nắm vững những tính trạng đặc trưng của giống, kỹ thuật nhân giống và các quy định quản lý chất lượng giống cây trồng, nhận biết được những loại sâu, bệnh hại chính trên từng loài cây trồng được kiểm định;
Người kiểm định phải đánh giá lô giống một cách độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định của mình.
3.2 Người sản xuất, người nhập khẩu
Người sản xuất, người nhập khẩu giống phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến lô cây giống/ruộng giống cho người kiểm định.
3.3 Thời điểm và số lần kiểm định
Lô cây giống, ruộng giống phải được ki
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 588/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8669:2011 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10910:2016 về Hạt giống cây trồng - Hướng dẫn xác định khả năng sống bằng phép thử Tetrazolium
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11768:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thảo quả
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- Số hiệu: TCVN8550:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
