Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc quản lý đối với vườn giống cây lâm nghiệp, bao gồm cả vườn giống vô tính và vườn giống hữu tính. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân chuẩn hóa quy trình xây dựng, quản lý và khai thác nguồn giống chất lượng cao phục vụ trồng rừng sản xuất và phòng hộ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 8757:2018 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp. Tiêu chuẩn này tập trung vào hai loại hình vườn giống chính là vườn giống vô tính (thiết lập bằng các dòng vô tính ghép hoặc giâm cành) và vườn giống hữu tính (thiết lập từ hạt của các cây trội hoặc các gia đình đã qua chọn lọc).
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Vườn giống (Seed orchard): Là khu rừng trồng được thiết lập từ các bộ phận nhân giống của các cây di truyền ưu việt đã qua chọn lọc hoặc kiểm trị, được quản lý chuyên biệt để sản xuất thường xuyên và thuận lợi các nguồn hạt giống có chất lượng di truyền cao.
- Vườn giống vô tính (Clonal seed orchard): Vườn giống được thiết lập bằng các cây ghép, cây giâm cành hoặc cây nuôi cấy mô từ các cây trội đã được chọn lọc.
- Vườn giống hữu tính (Seedling seed orchard): Vườn giống được thiết lập bằng cây con gieo từ hạt của các cây trội hoặc các gia đình thụ phấn tự do hoặc thụ phấn có kiểm soát.
- Khoảng cách cách ly: Khoảng cách tối thiểu giữa vườn giống với các lâm phần cùng loài hoặc loài có khả năng lai chéo nhằm ngăn ngừa sự tạp giao từ nguồn phấn hoa không mong muốn bên ngoài.
Yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết lập vườn giống
- Nguồn vật liệu nhân giống: Vật liệu dùng để thiết lập vườn giống phải có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ các cây trội, cây đầu dòng hoặc các gia đình đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Số lượng dòng vô tính hoặc gia đình tối thiểu phải đạt từ 30 đến 50 để đảm bảo tính đa dạng di truyền và hạn chế cận huyết.
- Lựa chọn địa điểm xây dựng: Khu đất xây dựng vườn giống phải có điều kiện lập địa (đất, khí hậu, độ cao) phù hợp với yêu cầu sinh thái của loài cây trồng; địa hình tương đối bằng phẳng hoặc dốc nhẹ, thoát nước tốt; giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển và quản lý.
- Thiết kế sơ đồ bố trí cây trồng: Phải áp dụng các sơ đồ thiết kế chuyên dụng (như sơ đồ ngẫu nhiên có điều kiện) để đảm bảo các cây cùng dòng hoặc cùng gia đình không được trồng cạnh nhau, tối đa hóa khả năng thụ phấn chéo giữa các dòng hoặc gia đình khác nhau.
- Khoảng cách cách ly phấn tạp: Vườn giống phải được thiết lập cách ly với các lâm phần cùng loài hoặc loài có khả năng lai chéo tối thiểu từ 100 mét đến 500 mét (tùy thuộc vào phương thức thụ phấn bằng gió hay côn trùng của từng loài cây cụ thể).
Quy trình chăm sóc, quản lý và bảo vệ vườn giống
- Kỹ thuật lâm sinh: Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp làm cỏ, bón phân định kỳ, xới đất và tưới nước để cây sinh trưởng mạnh, sớm ra hoa kết quả. Tiến hành tỉa cành, tạo tán để hạ thấp chiều cao cây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thụ phấn và thu hoạch quả hoặc hạt sau này.
- Tỉa thưa hiệu chỉnh di truyền: Đối với vườn giống hữu tính, cần tiến hành tỉa thưa loại bỏ những cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh hoặc những cây thuộc các gia đình có chất lượng di truyền thấp dựa trên kết quả đánh giá khảo nghiệm hậu thế.
- Phòng trừ sâu bệnh hại: Thường xuyên theo dõi và áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM), ưu tiên sử dụng các biện pháp sinh học để bảo vệ hoa, quả và hạt không bị phá hoại.
Thu hoạch, chế biến và quản lý chất lượng hạt giống
- Thu hoạch quả và hạt: Chỉ tiến hành thu hoạch khi quả, hạt đã đạt độ chín sinh lý hoàn toàn. Thu hoạch theo từng dòng hoặc từng gia đình (nếu có yêu cầu nghiên cứu) hoặc thu hoạch hỗn hợp theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loài cây.
- Chế biến và bảo quản: Quả sau khi thu hoạch phải được phân loại, tách hạt, làm sạch và phơi sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đưa vào kho bảo quản chuyên dụng.
- Hồ sơ quản lý: Chủ vườn giống phải lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ thiết lập vườn giống, sơ đồ vị trí các dòng hoặc gia đình, nhật ký lâm sinh, sản lượng thu hoạch và chứng chỉ nguồn gốc lô hạt giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế cho các quy định kỹ thuật cũ về vườn giống cây lâm nghiệp không còn phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng rừng trồng trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - VƯỜN GIỐNG
Forest tree cultivar- Seed orchard
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - VƯỜN GIỐNG
Forest tree cultivar - Seed orchard
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định đối với vườn giống áp lâm nghiệp.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Vườn giống (Seed orchard - SO)
Vườn cây được trồng theo sơ đồ nhất định bằng các cây thực sinh được nhân giống từ hạt giống của các cây trội (2.8) hoặc bằng các cây được nhân giống vô tính từ các cây trội (2.9).
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy giống.
Dòng vô tính (Clone)
Các cây được nhân giống vô tính (ví dụ: nuôi cấy mô, giâm hom, ghép, chiết) từ một cây trội.
Nhân giống vô tính/Nhân giống sinh dưỡng (Vegetative propagation)
Tên gọi chung để chỉ tất cả các phương pháp nhân giống dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm (mitosis).
Các phương pháp nhân giống vô tính trong lâm nghiệp gồm: nuôi cấy mô, giâm hom, ghép, chiết, tách chồi.
Cây vô tính (Ramet)
Cây được tạo ra từ phương pháp nhân giống vô tính (gồm: cây mô, cây hom, cây ghép, cây chiết).
Gia đình (Family)
Các cá thể từ hạt của cùng một cây mẹ (cây trội).
Vườn giống hữu tính (Seedling seed orchard - SSO)
Vườn giống trồng bằng các cây được nhân giống từ hạt lấy từ các cây trội (cây mẹ).
Vườn giống vô tính (Clonal seed orchard - CSO)
Vườn giống trồng bằng các cây được nhân giống vô tính từ các cây trội (cây mẹ).
Loài cây sinh trưởng nhanh (Fast-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm tối thiểu từ 2 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh đạt tối thiểu từ 15 m3/ha/năm trở lên.
Loài cây sinh trưởng chậm (Slow-growing species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng đường kính bình quân hàng năm dưới 2 cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh dưới 15 m3/ha/năm.
3 Yêu cầu kỹ thuật
Vườn giống các loài cây lấy gỗ phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với vườn giống cây lâm nghiệp lấy gỗ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-3:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 3: Bần chua
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-3:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 3: Keo lá liềm và keo lá tràm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-3:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 3: Bần chua
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2024 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
- Số hiệu: TCVN8757:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
