Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm quy định các nguyên tắc, phương pháp và chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống song mây mới trước khi đưa vào sản xuất lâm nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống cây lâm nghiệp thuộc nhóm loài song mây tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các giống thuộc nhóm loài song mây (như mây nếp, song mật, mây đắng, và các loài song mây khác có triển vọng kinh tế) được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể về việc thực hiện khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) đối với các giống thuộc nhóm loài song mây nhằm mục đích công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới.
- Xác định rõ tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá tính thích ứng, năng suất, chất lượng sợi mây và khả năng chống chịu sâu bệnh của giống khảo nghiệm so với giống đối chứng trong các điều kiện sinh thái khác nhau.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ áp dụng song song. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây lâm nghiệp nói chung và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ thực vật, lâm sinh có liên quan.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện khảo nghiệm:
- Giống khảo nghiệm: Là giống song mây mới được chọn tạo, lai tạo hoặc nhập khẩu cần được đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và chất lượng sợi.
- Giống đối chứng: Là giống đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc giống địa phương đang được trồng phổ biến trong sản xuất, có cùng nhóm thời gian sinh trưởng và mục đích sử dụng với giống khảo nghiệm để làm tiêu chuẩn so sánh trực tiếp.
- Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use): Là quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống trong các điều kiện sinh thái cụ thể nhằm xác định hiệu quả kinh tế - xã hội của giống mới.
- Nhóm loài song mây: Bao gồm các loài cây thân leo hóa gỗ thuộc họ Cau (Arecaceae), có giá trị sử dụng sợi vỏ và lõi để làm hàng thủ công mỹ nghệ, nội thất hoặc các mục đích thương mại khác.
4. Quy định chung về khảo nghiệm (Điều 4)
Quy định các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi thiết lập và vận hành hệ thống khảo nghiệm giống song mây:
- Yêu cầu về địa điểm khảo nghiệm: Địa điểm khảo nghiệm phải đại diện cho vùng sinh thái lâm nghiệp nơi dự kiến khuyến cáo phát triển giống. Đất đai, khí hậu và điều kiện lập địa tại khu vực khảo nghiệm phải đồng đều và phù hợp với yêu cầu sinh thái của nhóm loài song mây.
- Bố trí thí nghiệm: Khảo nghiệm phải được bố trí theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn (như khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh - RCBD) với số lần lặp lại tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính chính xác và khách quan của số liệu thống kê.
- Giống đối chứng trong khảo nghiệm: Bắt buộc phải bố trí giống đối chứng tương đồng về đặc tính sinh học để so sánh trực tiếp với giống khảo nghiệm trong cùng một điều kiện canh tác và chăm sóc.
- Thời gian khảo nghiệm: Do đặc thù của nhóm loài song mây là cây lâm nghiệp đa niên, thời gian khảo nghiệm phải đủ dài để đánh giá được đầy đủ các chỉ tiêu về sinh trưởng thân, khả năng ra chồi, chất lượng sợi mây và khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của môi trường tự nhiên.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá giống, nâng cao chất lượng nguồn giống song mây đưa vào sản xuất, phục vụ phát triển bền vững ngành lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 7: NHÓM LOÀI SONG MÂY
Forest tree Cultivar - Testing for Value of Cultivation and Use
Part 7: Rattan species
Lời nói đầu
TCVN 8761-7:2021 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 8761 Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng, gồm các phần:
TCVN 8761-1:2017 - Phần 1: Nhóm các loài cây lấy gỗ.
TCVN 8761-2:2020 - Phần 2: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt.
TCVN 8761-3:2020 - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn.
TCVN 8761-4:2021 - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu.
TCVN 8761-5:2021 - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ.
TCVN 8761-6:2021 - Phần 6: Nhóm loài tre nứa.
TCVN 8761-7:2021 - Phần 7: Nhóm loài song mây.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 7: NHÓM LOÀI SONG MÂY
Forest tree Cultivar - Testing for Value of Cultivation and Use
Part 7: Rattan species
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm và các chỉ tiêu đánh giá khảo nghiệm về giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Khảo nghiệm VCU) đối với nhóm loài song mây.
TCVN 8927:2013 - Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
TCVN 8928:2013 - Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giống khảo nghiệm (Testing cultlvar)
Giống cây trồng lâm nghiệp thuộc nhóm song mây mới được đưa vào để khảo nghiệm.
3.2
Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest tree cultivar)
Giống mới được chọn tạo hoặc giống mới nhập lần đầu, chưa có tên trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp đã được công bố.
3.3
Giống đối chứng (Control cultivar)
Giống cùng loài hoặc cùng chi cho cùng loại sản phẩm với giống khảo nghiệm đã được công nhận hoặc giống đang được trồng phổ biến tại địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống khảo nghiệm.
3.4
Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Value for Cultivation and Use Testing)-VCU
Quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng làm nghiệp mới trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc tính chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện bất thuận.
3.5
Khảo nghiệm loài (Spedes test)
Khảo nghiệm so sánh các loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những loài có đặc tính mong muốn.
3.6
Khảo nghiệm xuất xứ (Provenance test)
Khảo nghiệm so sánh các xuất xứ của loài trong một
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 10: Sa mộc
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 147:2006 về tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy hạt và lấy quả
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 10: Sa mộc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây
- Số hiệu: TCVN8761-7:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
