Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 10: Sa mộc được ban hành năm 2021 nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất cho việc sản xuất, đánh giá chất lượng và nghiệm thu cây giống Sa mộc phục vụ công tác trồng rừng sản xuất và phòng hộ tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, vận chuyển và bảo quản đối với cây giống Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.) được nhân giống từ hạt hoặc bằng phương pháp giâm cành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống
- Nguồn giống để thu hoạch hạt hoặc cắt cành hom phải là nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận (như rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc lâm phần tuyển chọn).
- Vật liệu nhân giống bao gồm hạt giống và cành hom phải đảm bảo độ thuần chủng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và không mang mầm bệnh nguy hại.
Tiêu chuẩn chất lượng cây giống xuất vườn
- Cây giống gieo ươm từ hạt: Tuổi cây giống xuất vườn phải đạt từ 12 đến 18 tháng tuổi. Chiều cao cây tối thiểu đạt từ 35 cm đến 45 cm, đường kính cổ rễ đạt từ 0,4 cm trở lên. Thân cây phải thẳng, hóa gỗ hoàn toàn, không bị cụt ngọn và bộ rễ phát triển tốt.
- Cây giống nhân bản bằng phương pháp giâm cành: Tuổi cây giống xuất vườn đạt từ 8 đến 12 tháng tuổi. Chiều cao cây tối thiểu đạt từ 30 cm trở lên, đường kính cổ rễ đạt từ 0,35 cm trở lên. Cây phải có một ngọn chính rõ ràng, không bị sâu bệnh hại thân lá.
- Chỉ tiêu chất lượng chung: Cây giống phải khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, không bị tổn thương cơ học nghiêm trọng. Bầu đất phải nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu đất phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của từng loại cây giống.
Phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo lô cây giống. Tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra được thực hiện theo quy định hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô cây giống.
- Kiểm tra các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều cao cây và thước kẹp panme để đo đường kính cổ rễ. Quan sát bằng mắt thường để đánh giá độ hóa gỗ, tình trạng sâu bệnh, độ nguyên vẹn của bầu đất và sự phát triển của bộ rễ.
- Đánh giá kết quả: Lô cây giống được coi là đạt tiêu chuẩn nếu tỷ lệ cây đạt yêu cầu kỹ thuật trong mẫu kiểm tra đạt từ 95% trở lên.
Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải kèm theo nhãn mác hoặc giấy chứng nhận nguồn gốc, ghi rõ các thông tin: tên cơ sở sản xuất, tên loài cây, nguồn gốc giống, phương pháp nhân giống, ngày xuất vườn và số lượng cây.
- Vận chuyển: Cây giống phải được xếp cẩn thận trong phương tiện vận chuyển, tránh làm vỡ bầu đất, dập nát thân lá hoặc gãy ngọn. Cần có biện pháp che chắn nắng, gió trong suốt quá trình vận chuyển.
- Bảo quản: Trường hợp chưa trồng ngay, cây giống phải được tập kết tại nơi râm mát, bằng phẳng, được tưới nước giữ ẩm định kỳ và bảo vệ khỏi sự phá hoại của động vật hoặc sâu bệnh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố, là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp Sa mộc trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA - PHẦN 10: SA MỘC
Forest tree cultivar - Seedlings of native plants
Part 10: Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook
Lời nói đầu
TCVN 12714-10: 2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12714: Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1:2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2:2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3:2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4:2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5:2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6:2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714-7:2021, Phần 7: Dầu rái;
TCVN 12714-8:2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9:2021, Phần 9: Sồi phảng;
TCVN 12714-10:2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714-11:2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-12:2021, Phần 12: Tống quá sử;
TCVN 12714-13:2021, Phần 13: Trám đen.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-6:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 6: Giổi ăn hạt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 4: Mắm đen
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 2: Đước đôi
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-6:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 6: Giổi ăn hạt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 17: Chò chỉ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 4: Mắm đen
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 2: Đước đôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-10:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 10: Sa mộc
- Số hiệu: TCVN12714-10:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
