Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực lâm nghiệp, đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn cơ bản nhằm kiểm soát và phòng ngừa các loài sâu hại gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung.
- Số hiệu: TCVN 8927:2013.
- Tình trạng hiệu lực, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần khởi đầu của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật thông qua các điều khoản cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này hướng dẫn các nguyên tắc chung nhất trong việc nhận biết, theo dõi, dự báo và thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với các loài sâu hại cây rừng trên phạm vi cả nước, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ áp dụng song song. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ thực vật và lâm nghiệp.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn như sâu hại rừng, phòng trừ tổng hợp (IPM), dịch hại, ngưỡng gây hại kinh tế, và các biện pháp lâm sinh phòng trừ sâu bệnh. Việc định nghĩa rõ ràng giúp thống nhất nhận thức và tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình thực thi thực tế.
- Điều 4: Nguyên tắc chung trong phòng trừ sâu hại cây rừng - Đưa ra các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt quá trình phòng trừ sâu hại. Trong đó, nhấn mạnh việc ưu tiên áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học và quản lý dịch hại tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái rừng, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trừ trường hợp dịch bệnh bùng phát nghiêm trọng vượt ngưỡng kiểm soát.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết khác về nội dung kỹ thuật cụ thể của tiêu chuẩn cần được tham chiếu trực tiếp từ văn bản gốc để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế sản xuất lâm nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Control of forest insect pests - General guide
Lời nói đầu
TCVN 8927 : 2013 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Control of forest insect pests - General guide
Tiêu chuẩn này áp dụng vào việc quản lý, lập kế hoạch và định mức cho công tác phòng trừ sâu hại trong quá trình xây dựng, nuôi dưỡng, bảo vệ và kinh doanh rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và vườn ươm cây rừng).
- Luật bảo vệ và Phát triển rừng, Luật số: 29/2004/QH11.
- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Số 36/2001/PL-UBTVQH-10.
- Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224-2003 về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng.
- TCVN 4261-86, bảo vệ thực vật. Thuật ngữ và định nghĩa.
3.1. Cấp bị hại: Cấp bị hại là chỉ số xác định tình trạng bị hại của cây dưới tác động của sâu. Cấp bị hại được chia làm 5 cấp, được đánh số từ 0 đến 4, trong đó 0 là cây không bị hại, cây khỏe, 1 là cây bị hại nhẹ, 2 là cây bị hại vừa, 3 là cây bị hại nặng và 4 là cây bị hại rất nặng. Tùy theo bộ phận của cây bị hại mà các cấp bị hại được xác định với các tiêu chí riêng.
3.2. Dự tính, dự báo: Dự tính, dự báo sâu hại rừng là hoạt động phỏng đoán khả năng phát sinh, phát triển của các loài sâu hại chủ yếu để chủ động xây dựng kế hoạch phòng trừ và bảo vệ cây rừng.
3.3. Điều tra sơ bộ: Điều tra sơ bộ hay còn gọi là điều tra phát hiện thường sử dụng một số phương pháp đơn giản để nắm khái quát về tình hình sâu hại của khu vực điều tra. Kết quả điều tra xác định ra các nhóm sâu hại chính (sâu ăn lá, sâu đục chồi, sâu đục thân, sâu đục cành, sâu gây u bướu, sâu hại rễ…) và các loài cây bị hại.
3.4. Điều tra tỷ mỷ: Điều tra tỷ mỷ được tiến hành trên các ô tiêu chuẩn hay một lô mẫu nhằm đánh giá chính xác thành phần loài, đặc điểm phân bố và mức độ bị hại của các nhóm sâu hại chủ yếu tại khu vực điều tra. Cung cấp thông tin phục vụ dự tính, dự báo và nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài sâu hại; đánh giá tác hại và tổn thất do sâu gây ra.
3.5. Khả năng sinh sản: Khả năng sinh sản là số lượng trứng hoặc ấu trùng của một con cái đẻ ra. Người ta thường căn cứ vào trọng lượng nhộng và đếm số trứng của một nhộng cái điển hình để tính ra số lượng trứng bình quân của một con cái.
3.6. Khả năng phát dịch: Khả năng phát dịch được xác định bằng tỷ số giữa khả năng phát triển của lứa sâu hiện tại với khả năng của lứa sâu lần phát dịch trước.
3.7. Lứa sâu: Lứa sâu hay thế hệ sâu là thời gian tồn tại của tất cả những cá thể sâu do cùng một con mẹ sinh ra.
3.8. Mật độ tuyệt đối: Số lượng cá thể sâu, nhộng, trứng được tính trên một đơn vị điều tra (cây hoặc m2).
3.9. Mức độ bị hại: Trên cơ sở phân cấp bị hại cho từng cây, cành tiêu chuẩn, mức độ bị hại được tính bình quân cho mỗi đơn vị điều tra như sau:

trong đó:
R (%) là mức độ bị hại trung bình
ni là số cây bị hại ở cấp hại i
vi là trị số của cấp hại i
N là tổng số cây điều tra
V trị số cấp bị hại cao nhất (V=4)
3.10. Ngưỡng kinh tế: Ngưỡng kinh tế là một thuật ngữ dùng để chỉ mật độ sâu hại mà ở đó c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 2Nghị định 58/2002/NĐ-CP ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật
- 3Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4261:1986 về bảo vệ thực vật - thuật ngữ và định nghĩa do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224:2003 về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1986 về Thuốc trừ sâu và tuyến trùng Furadan 3% dạng hạt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2023 về Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- Số hiệu: TCVN8927:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
