Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 218 Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng định hướng việc chuyển đổi phương thức kinh doanh rừng từ gỗ nhỏ sang gỗ lớn đối với loài cây keo lai, nhằm nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về đối tượng chuyển hóa, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng trong quá trình chuyển hóa và tiêu chuẩn nghiệm thu rừng chuyển hóa từ rừng trồng keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc quản lý, thiết kế, thi công, nghiệm thu và giám sát quá trình chuyển hóa rừng trồng keo lai tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống lâm nghiệp, các quy trình kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực hiện, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi sau:
- Rừng trồng gỗ lớn: Là rừng trồng được quản lý, nuôi dưỡng để đạt mục đích khai thác chủ yếu là sản xuất gỗ xẻ, gỗ chế biến sâu, có đường kính ngang ngực (D1.3) trung bình của lâm phần đạt từ 15 cm trở lên tại thời điểm khai thác chính.
- Rừng trồng gỗ nhỏ: Là rừng trồng cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp giấy, dăm gỗ, ván nhân tạo, có đường kính ngang ngực trung bình nhỏ hơn 15 cm tại thời điểm khai thác.
- Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn: Là việc áp dụng hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (bao gồm tỉa thưa, tỉa cành, chăm sóc, bảo vệ) đối với rừng trồng gỗ nhỏ hiện có nhằm kéo dài chu kỳ kinh doanh để thu hoạch sản phẩm gỗ lớn.
- Mật độ để lại: Số lượng cây còn lại trên một đơn vị diện tích (ha) sau khi thực hiện các biện pháp bài cây và tỉa thưa để tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi khai thác chính.
- Đối tượng và điều kiện chuyển hóa rừng (Điều 4)
Không phải mọi khu rừng trồng keo lai đều có thể tiến hành chuyển hóa. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các tiêu chí chọn rừng để đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật:
- Tuổi rừng chuyển hóa: Rừng trồng keo lai phải đạt độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi. Đây là giai đoạn cây đang sinh trưởng mạnh mẽ về chiều cao và bắt đầu phân hóa mạnh về đường kính, có khả năng phản ứng tốt với các biện pháp tác động lâm sinh.
- Mật độ và độ tàn che: Mật độ rừng trước khi chuyển hóa phải đạt từ 1.100 cây/ha đến 1.600 cây/ha. Độ tàn che của tán rừng phải đạt từ 0,6 trở lên, đảm bảo rừng đã khép tán và có sự cạnh tranh không gian sống giữa các cá thể cây trồng.
- Chất lượng lâm phần: Rừng phải có sinh trưởng thực tế ở mức trung bình trở lên so với cấp đất lập địa. Tỷ lệ cây bị sâu bệnh hại nghiêm trọng, cụt ngọn, cụt thân hoặc bị biến dạng không được vượt quá 10% tổng số cây trong lâm phần.
- Điều kiện lập địa: Đất trồng rừng phải có độ dày tầng đất mịn từ 50 cm trở lên, đảm bảo nguồn dinh dưỡng và giữ nước tốt cho cây gỗ lớn phát triển lâu dài. Độ dốc của khu vực chuyển hóa không vượt quá 25 độ để hạn chế xói mòn đất khi thực hiện tỉa thưa và thuận lợi cho việc vận chuyển lâm sản sau này.
- Nguồn gốc giống: Rừng trồng phải được hình thành từ nguồn giống rõ ràng, sử dụng các dòng keo lai đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống quốc gia hoặc giống tiến bộ kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RỪNG TRỒNG - RỪNG GỖ LỚN CHUYỂN HÓA TỪ RỪNG TRỒNG GỖ NHỎ - PHẦN 1: KEO LAI
Lantation - Large timber plantation transformated from small wood - Part 1: Acacia hybrid (A.mangium x A- auricculiformis)
Lời nói đầu
TCVN 11567-1:2016 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11567 Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ gồm các phần sau:
TCVN 11567-1:2016 Phần 1: Keo lai
TCVN 11567-2:2016 Phần 2: Keo tai tượng
RỪNG TRỒNG - RỪNG GỖ LỚN CHUYỂN HÓA TỪ RỪNG TRỒNG GỖ NHỎ - PHẦN 1: KEO LAI
Lantation - Large timber plantation transformated from small wood - Part 1: Acacia mangium x Acacia auricculiformis)
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu cho rừng Keo lai gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ.
Trong tiêu chuẩn này,sử dụng các thuật ngữ sau:
2.1
Cây bài chặt (trees marked to be cut)
Cây không đủ tiêu chuẩn để lại nuôi dưỡng.
2.2
Cây để lại (leaved tree)
Cây mục đích và trung gian để lại không tỉa thưa.
2.3
Cây mục đích (purpose trees)
Cây đủ tiêu chuẩn nuôi dưỡng để phát triển thành gỗ lớn.
2.4
Cây trung gian (intermediate trees)
Cây chưa đủ tiêu chuẩn của cây mục đích nhưng tốt hơn cây bài chặt, có thể bài chặt hoặc chừa lại cho lần tỉa thưa sau tùy theo phân bố không gian của chúng.
2.5
Cây ưu thế (dominant trees)
Cây chiếm ưu thế sinh thái, theo phân cấp Kraft chúng thuộc cây cấp 1 và cấp 2.
2.6
Cấp đất (site class)
Cấp năng suất (Yield class)
Chỉ số biểu thị năng suất của rừng trồng một loài cây nhất định trên một lập địa cụ thể. Cấp đất được xây dựng dựa trên tương quan giữa chiều cao ưu thế (Ho) của lô rừng với tuổi rừng trồng; cấp đất thường được chia thành từ 3 đến 5 cấp (tùy thuộc sự biến động của năng suất rừng) và được ký hiệu từ tốt đến xấu bằng chữ số La mã: I, II, III Dựa trên chiều cao ưu thế bình quân rừng đạt được ở một tuổi cơ sở nhất định.
2.7
Chuyển hóa rừng (Forest transformation)
Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để thay đổi mục đích kinh doanh, quản lý của rừng.
2.8
Chu kỳ (rotation)
Là thời gian kinh doanh từ khi trồng đến khi khai thác.
2.9
Chu kỳ dài (long rotation)
Thời gian kinh doanh, từ 10 năm trở lên để sản xuất gỗ lớn.
2.10
Chu kỳ ngắn (short rotation)
Thời gian kinh doanh dưới 10 năm, thông thường 6-8 năm với mục đích sản xuất gỗ nhỏ.
2.11
Gỗ lớn (large timber)
Gỗ có đường kính đầu nhỏ lớn hơn hoặc bằng 15 cm và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2 m.
2.12
Gỗ nhỏ (small timber)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- Số hiệu: TCVN11567-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
