Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai là văn bản kỹ thuật định hướng các tiêu chuẩn, điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng phù hợp để phát triển rừng trồng đối với hai loài cây lâm nghiệp chủ lực tại Việt Nam là Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lai (Acacia hybrid).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về điều kiện lập địa (bao gồm các yếu tố khí hậu, địa hình, đất đai) phục vụ cho việc khảo sát, đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai để trồng rừng Keo tai tượng và Keo lai với mục đích kinh doanh gỗ lớn hoặc gỗ nhỏ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các bên liên quan thực hiện hoạt động quy hoạch, thiết kế, trồng, chăm sóc và quản lý rừng trồng Keo tai tượng và Keo lai tại Việt Nam.
Các yêu cầu cốt lõi về điều kiện lập địa
Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí phân loại mức độ thích hợp của lập địa (bao gồm các mức: Rất thích hợp, Thích hợp, Ít thích hợp và Không thích hợp) dựa trên các nhóm yếu tố tự nhiên sau:
- Yêu cầu về khí hậu: Đánh giá dựa trên các chỉ số về nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa trung bình năm và số tháng khô hạn trong năm nhằm đảm bảo điều kiện sinh trưởng tự nhiên tốt nhất cho cây keo.
- Yêu cầu về địa hình: Quy định giới hạn về độ cao tuyệt đối (so với mực nước biển) và độ dốc của địa hình trồng rừng để hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất và thuận tiện cho việc chăm sóc, khai thác.
- Yêu cầu về đặc tính đất đai: Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất, bao gồm loại đất, độ dày tầng đất mịn (tầng đất hữu hiệu), thành phần cơ giới của đất, độ đá lẫn, khả năng thoát nước và độ chua của đất (trị số pH).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 11366-1:2016 giúp các đơn vị lâm nghiệp chủ động lựa chọn vùng đất trồng phù hợp, tối ưu hóa năng suất và chất lượng gỗ, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro về thiên tai, dịch bệnh do trồng cây sai lập địa. Đây cũng là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các bản đồ phân vùng thích hợp đất đai trong quy hoạch lâm nghiệp bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU VỀ LẬP ĐỊA - PHẦN 1: KEO TAI TƯỢNG VÀ KEO LAI
Plantation - Site requirements - Part 1: Acacia mangium and acacia hybrid
Lời nói đầu
TCVN 11366-1:2016 do Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU VỀ LẬP ĐỊA - PHẦN 1: KEO TAI TƯỢNG VÀ KEO LAI
Plantation - Site requirements - Part 1: Acacia mangium and acacia hybrid
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về lập địa trồng rừng cho loài Keo tai tượng (Acacia mangium) và 20 dòng Keo lai (Acacia hybrid) đã được công nhận, nêu ở phụ lục D.
TCVN 9487:2012, Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Lập địa (Site)
Nơi sống của cây rừng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.
3.2 Độ dày tầng đất (Soil depth)
Độ dày của tầng phát sinh (theo phát sinh học) là độ dày của lớp vỏ phong hóa gồm độ dày tầng A (tầng mặt) độ dày tầng B (tầng bên dưới), tính từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng C (tầng mẫu chất).
Độ dày của tầng sản xuất. (theo sinh thái học) là độ dày tính từ mặt đất đến ranh giới bên trên của tầng kết cứng (có kết von, đá ong, đá lẫn chiếm lớn hơn 70% bề mặt phẫu diện), tầng nước ngầm hay chứa muối hạn chế sự phát triển của bộ rễ cây.
3.3 Độ đá lẫn (Stone and gravel content)
Lượng các cục kết cứng có thành phần, kích thước, hình dạng khác nhau lẫn trong đất, được xác định bằng phần trăm khối lượng hay thể tích đá so với tổng khối lượng hay thể tích đất.
3.4
pHKCl của đất (Soil pHKCl)
pHKCl của đất phản ánh mức độ chua (axit) hay kiềm của đất, được xác định bởi nồng độ ion H của dung dịch đất.
3.5 Thành phần cơ giới đất/thành phần cấp hạt (Soil texture / sparticle size class)
Hàm lượng những hạt đất cơ bản có kích thước khác nhau, được tính bằng mm và được biểu thị bằng phần trăm (%) theo khối lượng đất khô kiệt.
Xác định và phân loại đất theo thành phần cơ giới đất thường được gọi tên là đất cát (cát pha, cát rời), đất thịt (thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng), đất sét (sét nhẹ, sét trung bình, sét nặng). Thành phần cơ giới đất được chia làm 5 cấp: thành phần cơ giới rất nhẹ (cát rời), thành phần cơ giới nhẹ (cát pha), thành phần cơ giới trung, bình, (từ thịt nhẹ đến thịt trung bình), thành phần cơ giới hơi nặng (từ thịt nặng đến sét nhẹ và sét trung bình), thành phần cơ giới rất nặng (sét nặng).
4 Điều kiện lập địa trồng rừng
4.1 Điều kiện lập địa trồng rừng Keo tai tượng
4.1.1 Điều kiện khí hậu để trồng rừng Keo tai tượng
Xem bảng 1.
Bảng 1 - Phân chia điều kiện khí hậu để trồng rừng Keo tai tượng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-3:2017 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 3: Bạch đàn urophylla (Eucalyptus urophylla S.T.Blake)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi
- 1Quyết định 3480/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về gỗ và các sản phẩm gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9487:2012 về Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-3:2017 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 3: Bạch đàn urophylla (Eucalyptus urophylla S.T.Blake)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- Số hiệu: TCVN11366-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
