Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn đối với loài Keo tai tượng (Acacia mangium Willd). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm định hướng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các biện pháp lâm sinh phù hợp, nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng, cung cấp nguồn gỗ lớn chất lượng cao cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, đồng thời nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng trồng gỗ lớn đối với loài Keo tai tượng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và nghiệm thu rừng trồng Keo tai tượng chuyển hóa từ gỗ nhỏ sang gỗ lớn trên phạm vi toàn quốc.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để áp dụng đồng bộ. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật và chính xác về mặt kỹ thuật lâm nghiệp.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Rừng trồng gỗ nhỏ: Là rừng trồng có mục đích cung cấp nguyên liệu chính là gỗ có đường kính nhỏ (thường có đường kính đầu nhỏ dưới 15 cm) phục vụ cho công nghiệp giấy, dăm gỗ, dăm xuất khẩu hoặc ván nhân tạo.
- Rừng trồng gỗ lớn: Là rừng trồng có mục đích cung cấp nguyên liệu chính là gỗ có đường kính lớn (đường kính đầu nhỏ từ 15 cm trở lên đối với gỗ xẻ, gỗ bóc) phục vụ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ xuất khẩu, xây dựng và các mục đích sử dụng cao cấp khác.
- Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn: Là việc áp dụng hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (như tỉa thưa nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ rừng) tác động vào rừng trồng gỗ nhỏ hiện có để nuôi dưỡng, phát triển thành rừng trồng gỗ lớn nhằm tăng năng suất và giá trị lâm sản.
- Yêu cầu đối với rừng đưa vào chuyển hóa (Điều 4)
Để đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của quá trình chuyển hóa, rừng trồng Keo tai tượng được lựa chọn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nghiêm ngặt sau:
- Tuổi rừng đưa vào chuyển hóa: Rừng trồng Keo tai tượng phải ở độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi. Đây là giai đoạn rừng đang sinh trưởng mạnh mẽ về cả chiều cao và đường kính, có khả năng đáp ứng tốt nhất với các biện pháp can thiệp lâm sinh, đặc biệt là kỹ thuật tỉa thưa.
- Mật độ rừng trước khi chuyển hóa: Mật độ rừng trồng ban đầu phải đạt từ 1.100 cây/ha đến 1.600 cây/ha. Rừng phải có độ tàn che từ 0,6 trở lên để đảm bảo không gian dinh dưỡng và khả năng tự tỉa cành tốt trước khi tiến hành các biện pháp kỹ thuật.
- Chất lượng và tình trạng sinh trưởng của lâm phần: Cây trồng trong lâm phần phải sinh trưởng khỏe mạnh, thân cây thẳng, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại nghiêm trọng. Tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn chất lượng lâm sinh (cây mục đích, cây khỏe mạnh) phải chiếm từ 70% trở lên trong tổng số cây của lâm phần.
- Điều kiện lập địa: Đất đai nơi trồng rừng phải có độ dày tầng đất mịn từ 50 cm trở lên, độ dốc dưới 25 độ để hạn chế tối đa nguy cơ xói mòn đất khi thực hiện các biện pháp tỉa thưa. Đất phải có khả năng thoát nước tốt, không bị ngập úng kéo dài gây ảnh hưởng đến hệ rễ của cây Keo tai tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RỪNG TRỒNG - RỪNG GỖ LỚN CHUYỂN HÓA TỪ RỪNG TRỒNG GỖ NHỎ - PHẦN 2: KEO TAI TƯỢNG
Plantation - Large timber plantation transformated from small wood - Part 2: Acacia mangium willd
Lời nói đầu
TCVN 11567-2-2016 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11567 Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ gồm các phần sau:
TCVN 11567-1-2016 Phần 1: Keo lai
TCVN 11567-2-2016 Phần 2: Keo tai tượng
RỪNG TRỒNG - RỪNG GỖ LỚN CHUYỂN HÓA TỪ RỪNG TRỒNG GỖ NHỎ
PHẦN 2: KEO TAI TƯỢNG
Plantation - Large timber plantation transformated from small wood
Part 2: Acacia mangium willd
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật cho rừng Keo tai tượng gỗ lớn chuyển hóa rừng trồng rừng gỗ nhỏ.
Trong phần này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã nêu ở TCVN 11567-1-2016 Phần 1-Keo lai.
3 Yêu cầu rừng đưa vào chuyển hóa
Bảng 1 - Điều kiện rừng đưa vào chuyển hóa
| TT | Tiêu chí | Cấp đất l | Cấp đất II |
| 1 | Giống | Rừng được trồng bằng các giống đã được công nhận | |
| 2 | Cấp năng suất | Chỉ chuyển hóa rừng thuộc cấp năng suất I và II | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 132:2006 về biểu sinh trưởng và sản lượng tạm thời rừng keo lai trồng thuần loài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 132:2006 về biểu sinh trưởng và sản lượng tạm thời rừng keo lai trồng thuần loài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5325:1991 về Bảo vệ rừng đầu nguồn do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- Số hiệu: TCVN11567-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
