Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống keo lai được nhân giống bằng phương pháp giâm cành hoặc nuôi cấy mô. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguồn giống lâm nghiệp, đảm bảo hiệu quả kinh tế và tính bền vững cho các dự án trồng rừng sản xuất tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra áp dụng đối với cây giống keo lai (tên khoa học: Acacia mangium x Acacia auriculiformis) được sản xuất bằng phương pháp nhân giống vô tính bao gồm:
- Cây giống keo lai sản xuất bằng phương pháp giâm cành.
- Cây giống keo lai sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô (cây mô).
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây keo lai trên phạm vi cả nước.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về bảo vệ thực vật. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất và đánh giá chất lượng cây giống:
- Keo lai (Acacia hybrid): Là con lai tự nhiên hoặc nhân tạo giữa loài Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), mang các đặc tính ưu việt của cả hai loài bố mẹ về tốc độ sinh trưởng và chất lượng gỗ.
- Cây đầu dòng: Cây có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt, được cơ quan có thẩm quyền bình tuyển và công nhận để làm vật liệu nhân giống vô tính.
- Cây giống xuất vườn: Cây giống đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về tuổi, kích thước, độ hóa gỗ và tình trạng sức khỏe để đưa ra trồng rừng thực tế.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống keo lai xuất vườn
Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống keo lai được phân chia chi tiết theo từng phương pháp nhân giống nhằm đảm bảo tỷ lệ sống cao và khả năng sinh trưởng tốt sau khi trồng:
- Yêu cầu về nguồn gốc giống: Cây giống phải được nhân từ nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận (như vườn cây đầu dòng, cây đầu dòng hoặc vườn giống cắt cành đạt chuẩn).
- Chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống giâm cành: Tuổi cây tính từ khi cắm cành vào bầu đất từ 3,0 đến 4,0 tháng tuổi; chiều cao cây đạt từ 25 cm đến 40 cm; đường kính cổ rễ đạt từ 2,5 mm trở lên; thân cây thẳng, không bị cụt ngọn, không có nhiều thân, phần thân đã hóa gỗ đạt từ 1/3 đến 1/2 chiều cao của cây; hệ rễ phát triển tốt, bầu đất còn nguyên vẹn.
- Chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống nuôi cấy mô: Tuổi cây tính từ khi ra bầu từ 3,0 đến 5,0 tháng tuổi; chiều cao cây đạt từ 25 cm đến 40 cm; đường kính cổ rễ đạt từ 2,5 mm trở lên; thân cây thẳng, cứng cáp, phần thân đã hóa gỗ đạt từ 1/3 đến 1/2 chiều cao cây; hệ rễ phát triển mạnh, phân nhánh tốt, bầu đất chắc chắn.
- Yêu cầu về kiểm dịch và dịch hại: Cây giống xuất vườn phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm như bệnh phấn trắng, bệnh héo úa, hoặc các loại côn trùng phá hoại ngọn và lá.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
Việc kiểm tra chất lượng cây giống keo lai trước khi xuất vườn được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô cây giống:
- Cỡ mẫu kiểm tra: Lấy ngẫu nhiên từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô giống, nhưng không ít hơn 30 cây để tiến hành đo đạc các chỉ tiêu hình thái.
- Đo chiều cao và đường kính: Sử dụng thước đo có vạch chia đến milimét để đo chiều cao từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng; sử dụng thước kẹp chuyên dụng để đo đường kính cổ rễ tại vị trí sát mặt bầu đất.
- Đánh giá cảm quan và kết luận: Kiểm tra trực quan về độ thẳng của thân, mức độ hóa gỗ, tình trạng sâu bệnh hại và độ nguyên vẹn của bầu đất. Lô giống được coi là đạt tiêu chuẩn nếu số cây đạt yêu cầu kỹ thuật trong mẫu kiểm tra chiếm từ 95% trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG KEO -PHẦN 2: KEO LAI
Forest cultivar - Acacia plant - Part 2: Acacia hybrid
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cây giống lai giữa Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) với Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Benth.) được nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô hoặc giâm hom.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cây hom (Rooted cutting)
Cây được tạo ra bằng phương pháp giâm hom.
2.2
Cây hom có bầu (Potted rooted cutting)
Cây hom được cấy trong bầu ươm cây (ra rễ trực tiếp trong bầu hoặc cây hom rễ trần được cấy vào bầu) và được chăm sóc trong vườn ươm đủ tiêu chuẩn trồng rừng.
2.3
Cây mầm (Bottled tissue culture planlet)
Cây mô ra rễ trong bình đã qua huấn luyện.
2.4
Cây mô (Tissue culture plantlet)
Cây được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy mô.
2.5
Cây mô có bầu (Potted tissue culture plantlet)
Cây mô đã ra rễ được cấy vào bầu ươm cây và được chăm sóc trong vườn ươm đủ tiêu chuẩn trồng rừng.
2.6
Cây hom rễ trần (Bare-rooted cutting)
Cây hom ra rễ trên giá thể đủ tiêu chuẩn cấy vào bầu ươm cây.
2.7
Cây mô rễ trần (Bare-rooted tissue culture plantlet)
Cây mô ra rễ đã qua huấn luyện và được cấy trong giá thể.
2.8
Giống gốc (Original germplasm)
Giống đã được công nhận và sử dụng lần đầu để nhân giống.
2.9
Huấn luyện (Hardening)
Làm cho cây quen dần với điều kiện môi trường bên ngoài.
2.10
Lô giống (Germplasm lot)
Vật liệu giống sản xuất từ một vườn cung cấp vật liệu trong một tháng.
2.11
Nhân giống hom (Cutting propagation)
Phương pháp dùng một đoạn thân, đoạn cành để tạo ra cây mới.
2.12
Nuôi cấy mô (Tissue culture)
Kỹ thuật cấy và nuôi mô thực vật trong điều kiện nhân tạo (in vitro) nhằm điều khiển phân hóa về hình thái và chức năng của chúng.
3.1 Cây giống nhân bằng nuôi cấy mô
3.1.1 Cây mầm
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây mầm
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 1: Nhóm các loài keo và bạch đàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 3: Thông ba lá
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 1: Nhóm các loài keo và bạch đàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 3: Thông ba lá
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- Số hiệu: TCVN11570-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
