Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, đặt ra các quy chuẩn đồng bộ cho việc khảo sát, thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống vườn ươm giống cây lâm nghiệp trên phạm vi cả nước. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc Phần mở đầu của Tiêu chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh của Tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành các loại hình vườn ươm giống cây lâm nghiệp.
- Văn bản hướng tới mục tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất cây giống lâm nghiệp chất lượng cao, phục vụ hiệu quả cho công tác trồng rừng, tái canh và phát triển lâm nghiệp bền vững tại Việt Nam.
- Quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật từ khâu chọn đất, bố trí không gian, thiết kế hệ thống phụ trợ cho đến việc quản lý chất lượng cây con xuất vườn.
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng có hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây lâm nghiệp.
- Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã và các tổ chức tư nhân tham gia sản xuất giống cây lâm nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn này để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tiến hành thanh tra, kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.
- Vườn ươm cố định (vườn ươm kiên cố): Là cơ sở sản xuất cây giống được xây dựng lâu dài, có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh (nhà lưới, hệ thống tưới tiêu tự động, đường giao thông nội bộ) với thời gian sử dụng thường trên 10 năm và quy mô sản xuất lớn.
- Vườn ươm tạm thời: Là vườn ươm được thành lập gần khu vực trồng rừng nhằm cung cấp cây con trực tiếp cho một hoặc một vài vụ trồng rừng cụ thể, thời gian hoạt động ngắn (thường dưới 3 năm) và trang thiết bị kỹ thuật ở mức đơn giản.
- Cây con xuất vườn: Là những cây giống lâm nghiệp đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về tuổi cây, chiều cao, đường kính cổ rễ, độ hóa gỗ và tình trạng sâu bệnh theo quy định riêng cho từng loài cây, đủ điều kiện để đem đi trồng rừng.
- Đất vườn ươm: Khu vực đất được lựa chọn để gieo ươm, phải đảm bảo các điều kiện về độ dốc, thành phần cơ giới, khả năng thoát nước và nguồn nước tưới không bị ô nhiễm.
- Phân loại theo thời gian sử dụng: Chia thành hai loại chính bao gồm vườn ươm cố định (phục vụ lâu dài, sản xuất nhiều loài cây) và vườn ươm tạm thời (phục vụ cục bộ, thời vụ).
- Phân loại theo quy mô công suất sản xuất hàng năm:
- Vườn ươm quy mô lớn: Công suất thiết kế sản xuất đạt trên 1 triệu cây giống/năm, đòi hỏi trang bị công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt.
- Vườn ươm quy mô trung bình: Công suất thiết kế từ 500.000 đến dưới 1 triệu cây giống/năm.
- Vườn ươm quy mô nhỏ: Công suất thiết kế dưới 500.000 cây giống/năm, thường áp dụng cho các vườn ươm hộ gia đình hoặc phục vụ các dự án lâm nghiệp quy mô nhỏ tại địa phương.
- Phân loại theo mục đích sử dụng sản phẩm: Gồm vườn ươm sản xuất thương mại (cung cấp cho thị trường) và vườn ươm tự cấp (phục vụ trực tiếp cho dự án trồng rừng nội bộ của đơn vị).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VƯỜN ƯƠM CÂY GIỐNG LÂM NGHIỆP
(Ban hành kèm theo quyết định số 3588/QĐ-BNN-KHCN, ngày 3/9/2002)
1. Nội dung, mục tiêu
Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại vườn ươm tạo cây con từ hạt giống hoặc từ hom đến khi đủ tiêu chuẩn đem trồng.
2. Phạm vi đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này là căn cứ để thiết kế kỹ thuật cụ thể cho từng loại vườn ươm, phù hợp với mục tiêu kinh doanh và điều kiện hoàn cảnh của từng vườn, đồng thời làm cơ sở cho quản lý, nghiệm thu và kiểm tra.
3. Phân loại vườn ươm
Dựa vào yêu cầu kỹ thuật cơ bản, quy mô, thời gian sử dụng, vườn ươm được chia thành các loại;
3.1. Theo nguồn giống chia ra;
3.1.1. Vườn ươm tạo cây con từ hạt (gọi tắt là vườn ươm từ hạt)
3.1.2. Vườn ươm tạo cây con từ hom (gọi tắt là vườn ươm từ hom)
3.2. Theo kỹ thuật chia ra:
3.2.1. Vườn ươm tạo cây con rễ trần trên nền đất thấm nước
3.2.2. Vườn ươm tạo cây con trong bầu trên nền đất thấm nước
3.2.3. Vườn ươm tạo cây con trong bầu trên nền đất cứng không thấm nước
3.3. Theo quy mô chia thành 3 loại:
3.3.1. Vườn ươm nhỏ
3.3.2. Vườn ươm trung bình
3.3.3. Vườn ươm lớn
Diện tích, công suất của từng loại vườn ươm được quy định ghi ở bảng 1
Bảng 1. Quy mô vườn ươm
| TT | Quy mô | Vườn ươm từ hạt | Vườn ươm từ hom | ||
| Diện tích vườn (ha) | Công suất (triệu cây tiêu chuẩn/năm) | Diện tích vườn (ha) | Công suất (triệu cây tiêu chuẩn/năm) | ||
| 1 | |||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN-64:2003 về tiêu chuẩn chọn giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 17:1998 về tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 596:2004 về Vườn ươm cây ăn quả
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 600:2004 về Vườn ươm cây có múi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 1Quyết định 3588/QĐ-BNN-KHCN năm 2002 ban hành Tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN-64:2003 về tiêu chuẩn chọn giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 17:1998 về tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 596:2004 về Vườn ươm cây ăn quả
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 600:2004 về Vườn ươm cây có múi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 04TCN52:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 03/09/2002
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
