Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 600:2004 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với hệ thống vườn ươm sản xuất cây giống cây ăn quả có múi (như cam, quýt, bưởi, chanh) sạch bệnh tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu chung về thiết lập vườn ươm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện kỹ thuật tối thiểu đối với các cơ sở sản xuất, nhân giống cây ăn quả có múi sạch bệnh bằng phương pháp ghép.
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm hoặc lưu hành giống cây ăn quả có múi trên lãnh thổ Việt Nam.
- Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo chất lượng giống, ngăn ngừa sự lây lan của các dịch bệnh nguy hiểm truyền qua nhân giống vô tính (như bệnh Greening, Tristeza).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm các quy trình kỹ thuật, quy chuẩn quốc gia về kiểm dịch thực vật và các tiêu chuẩn ngành liên quan đến việc giám định bệnh hại trên cây có múi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản trong hệ thống nhân giống cây có múi sạch bệnh:
- Cây đầu dòng (S0): Là cây sạch bệnh tuyển chọn từ các giống tốt, được lưu giữ trong điều kiện cách ly nghiêm ngặt để làm nguồn vật liệu nhân giống ban đầu.
- Cây mẹ (S1): Là cây được nhân ra từ cây đầu dòng (S0), trồng trong nhà lưới cách ly để khai thác mắt ghép cung cấp cho các vườn sản xuất cây giống.
- Mắt ghép (bo): Là bộ phận dùng để nhân giống vô tính, được lấy từ cây đầu dòng hoặc cây mẹ sạch bệnh.
- Gốc ghép: Là cây được gieo từ hạt của các giống có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, sinh trưởng khỏe, tương thích tốt với mắt ghép.
- Vườn ươm cấp 1: Nơi lưu giữ và nhân giống các cây đầu dòng, cây mẹ trong điều kiện nhà lưới chống côn trùng tuyệt đối.
- Vườn ươm cấp 2: Nơi sản xuất cây giống thương phẩm sạch bệnh cung cấp cho người sản xuất.
Điều 4: Yêu cầu chung về thiết lập vườn ươm
- Địa điểm xây dựng: Phải được bố trí ở những vùng đất cao ráo, thoát nước tốt, không bị ngập úng trong mùa mưa. Địa điểm phải cách ly tối thiểu với các vườn trồng cây có múi sản xuất thương phẩm xung quanh để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm nguồn bệnh từ bên ngoài.
- Nguồn nước tưới: Phải sử dụng nguồn nước sạch (nước giếng khoan hoặc nước máy), tuyệt đối không dùng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hoặc nước từ các kênh mương đi qua vùng đang có dịch bệnh cây có múi.
- Hệ thống nhà lưới: Vườn ươm phải có nhà lưới bảo vệ với kích thước mắt lưới phù hợp (thường là lưới chống côn trùng có kích thước lỗ nhỏ hơn 0.5 mm) nhằm ngăn chặn triệt để các tác nhân truyền bệnh trung gian như rầy chổng cánh (vectơ truyền bệnh Greening) và rệp muội (vectơ truyền bệnh Tristeza).
- Vệ sinh và khử trùng: Quy định nghiêm ngặt về việc khử trùng dụng cụ ghép, giày dép và tay của công nhân trước khi vào khu vực vườn ươm. Lối ra vào nhà lưới phải có buồng đệm và khay chứa chất khử trùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
The Standard of citrus nursery
(Ban hành theo Quyết định số 4739/QĐ/BNN-KHCN, ngày 31 tháng 12 năm 2004, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sản xuất cây giống cây ăn quả có múi theo phương pháp ghép trên phạm vi cả nước.
1.2. Các loại vườn ươm
Có 2 loại vườn ươm: vườn ươm cố định và vườn ươm tạm thời.
1.2.1. Vườn ươm cố định là vườn ươm có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp cây giống lâu dài cho sản xuất, bao gồm đầy đủ vườn cây giống cung cấp mắt ghép và hạt gốc ghép, vườn nhân giống và ươm gieo hạt gốc ghép, các công trình phục vụ khác như nhà quản lý, nhà sản xuất giá thể ươm gieo hạt gốc ghép và trồng cây gốc ghép...
1.2.2. Vườn ươm tạm thời là vườn ươm không có đầy đủ các hạng mục như vườn ươm cố định, chỉ có vườn nhân giống, còn hạt gốc ghép và mắt ghép mua của các cơ sở khác. Loại vườn ươm này đáp ứng yêu cầu cung cấp cây giống trong một thời gian nhất định, hoặc chỉ cung cấp cho một trang trại cụ thể.
2.1. Những điều kiện để xây dựng vườn ươm
2.1.1 Vị trí đặt vườn ươm
- Vườn ươm phải có vị trí thuận lợi về giao thông, có điều kiện tưới tiêu tốt, ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện bất thuận như: giá rét, sương muối, gió bão.
- Vườn ươm phải đặt nơi gần thị trường tiêu thụ cây giống hoặc nằm trong vùng trồng cây có múi, nhưng có điều kiện cách ly không gian với môi giới truyền bệnh greening ít nhất là 5 km.
- Đối với vùng thường hay bị ngập úng (như vùng đồng bằng sông Cửu Long) cần phải có bờ bao ngăn nước.
- Đối với vùng thường hay bị ngập úng (như vùng đồng bằng sông Cửu Long) cần phải có bờ bao ngăn nước.
2.1.2. Nguồn nước.
Nước sử dụng cho vườn ươm có thể là nguồn nước sông, suối, ao hồ hoặc nước ngầm nhưng nguồn nước phải sạch.
2.2. Thiết kế vườn ươm.
2.2.1. Vườn ươm cố định
Vườn ươm cố định được quy hoạch gồm 2 vườn chủ yếu như sau:
- Vườn cây giống cung cấp hạt gốc ghép và mắt ghép.
- Vườn nhân giống và ươm gieo hạt gốc ghép.
2.2.1.1. Vườn cây giống cung cấp hạt gốc ghép và mắt ghép
- Vườn cây giống cung cấp hạt làm gốc ghép là vườn trồng những giống dùng lấy hạt gieo làm gốc ghép đã được xác định là phù hợp với 1 hoặc nhiều giống cây mẹ, có sức chống chịu tốt với điều kiện môi trường và sâu bệnh. Quy mô vườn và số lượng chủng loại giống phụ thuộc vào số lượng cây giống sản xuất trong năm.
Mật độ trồng 500- 600 cây/ ha (khoảng cách 4 x 5 m hoặc 4 x 4,5 m).
- Vườn cây giống cung cấp mắt ghép là vườn gồm những giống cây mẹ được nhân ra từ vườn giống gốc để cung cấp mắt ghép cho nhân giống, đã được xác định là sạch bệnh và được Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc cấp có thẩm quyền công nhận giống hoặc cho phép sản xuất thử ở những vùng nhất định.
Cây mẹ phải được trồng trong nhà lưới chống côn trùng truyền bệnh và chỉ khai thác mắt ghép trong 3 năm (sau đó phải trồng lại).
Yêu cầu kỹ thuật của nhà lưới trồng cây mẹ:
+ Chiều cao từ 5 - 5,5 m để đảm bảo độ thông thoáng và nhiệt độ ổn định cần thiết, có mái che mưa
+ Kết cấu khung nhà bằng ống thép mạ kẽm để chống được gió bão và giữ công trình lâu dài.
+ Lưới chống côn trùng phải đảm bảo mật độ 130 - 140 lỗ/cm2, thời gian sử dụng ít nhất phải được 10 năm.
+ Hệ thống cửa ra vào 2 lớp bằng lưới chống côn trùng màu đe
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 596:2004 về Vườn ươm cây ăn quả
- 1Quyết định 4739/QĐ/BNN-KHCN năm 2004 về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN 52:2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 596:2004 về Vườn ươm cây ăn quả
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 600:2004 về Vườn ươm cây có múi
- Số hiệu: 10TCN600:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 31/12/2004
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
