Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11684:1995) quy định các nguyên tắc chung về thiết kế và sử dụng các ký hiệu, hình vẽ mô tả nguy hiểm trên nhãn an toàn được gắn cố định trên máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, cũng như các thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc chung cho việc thiết kế và thể hiện các nhãn an toàn và hình vẽ mô tả nguy hiểm gắn trên các loại máy kéo, máy nông nghiệp, máy lâm nghiệp và các thiết bị sân vườn có động cơ.
- Mục đích chính là phòng ngừa tai nạn lao động bằng cách cảnh báo trực quan cho người vận hành và những người xung quanh về các mối nguy hiểm tiềm ẩn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng hoặc tiếp cận thiết bị.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại máy móc thuộc phạm vi điều chỉnh, không phân biệt công suất hay kích thước, nhằm đồng bộ hóa hệ thống cảnh báo an toàn trên phạm vi quốc gia và quốc tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các quy định từ các tài liệu viện dẫn quan trọng, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 3864 về màu sắc và nhãn an toàn.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật để xác định các tiêu chuẩn màu sắc, hình học và độ bền của nhãn cảnh báo trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt ngoài trời của ngành nông lâm nghiệp.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất:
- Nhãn an toàn (Safety sign): Là nhãn được gắn trên máy để cảnh báo về một hoặc nhiều mối nguy hiểm cụ thể, đồng thời hướng dẫn các biện pháp phòng tránh nguy hiểm đó.
- Hình vẽ mô tả nguy hiểm (Hazard pictorial): Là hình vẽ trực quan thể hiện bản chất của mối nguy hiểm (ví dụ: kẹp tay, điện giật, lật máy).
- Hình vẽ mô tả cách phòng tránh (Avoidance pictorial): Là hình vẽ chỉ dẫn hành động cần thực hiện hoặc cần tránh để không gặp phải nguy hiểm.
- Nhãn không dùng chữ (Sign without text): Là loại nhãn an toàn chỉ sử dụng các hình vẽ minh họa mà không cần sử dụng ngôn ngữ viết, giúp người vận hành dễ dàng nhận biết bất kể rào cản ngôn ngữ.
- Nhãn có dùng chữ (Sign with text): Là loại nhãn kết hợp giữa hình vẽ minh họa và các thông điệp bằng chữ để giải thích rõ hơn về mối nguy hiểm và cách phòng tránh.
- Điều 4: Nguyên tắc chung về thiết kế và định dạng nhãn an toàn
Điều khoản này quy định chi tiết về cấu trúc, màu sắc và cách bố trí các thành phần trên nhãn an toàn để đảm bảo tính dễ nhận biết và hiệu quả cảnh báo cao nhất:
- Định dạng nhãn hai phần (Two-panel sign): Đây là định dạng phổ biến nhất cho nhãn không dùng chữ. Phần phía trên hoặc bên trái thể hiện hình vẽ mô tả nguy hiểm (nằm trong tam giác cảnh báo màu vàng có viền đen). Phần phía dưới hoặc bên phải thể hiện hình vẽ mô tả cách phòng tránh nguy hiểm.
- Định dạng nhãn ba phần (Three-panel sign): Thường áp dụng cho nhãn có dùng chữ. Cấu trúc gồm có: phần mô tả mức độ nguy hiểm (sử dụng các từ tín hiệu như NGUY HIỂM, CẢNH BÁO, THẬN TRỌNG), phần hình vẽ mô tả nguy hiểm, và phần thông điệp bằng chữ giải thích cách phòng tránh.
- Quy chuẩn màu sắc: Màu sắc của nhãn an toàn phải tuân thủ nghiêm ngặt để tăng tính nhận diện. Tam giác cảnh báo có nền màu vàng và viền màu đen. Các hình vẽ minh họa mối nguy hiểm và cách phòng tránh được thể hiện bằng màu đen trên nền trắng hoặc nền vàng.
- Yêu cầu về tính trực quan: Các hình vẽ phải đơn giản, dễ hiểu, không gây nhầm lẫn và phải mô tả chính xác bộ phận cơ thể bị đe dọa cũng như nguồn gây nguy hiểm (ví dụ: xích tải, lưỡi cắt, nguồn nhiệt).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tractors, machinery for agriculture and forestry, powered lawn and garden equipment - Safety signs and hazard pictorials - General principles
Lời nói đầu
TCVN 7020 : 2002 được biên soạn trên cơ sở quy định ECE 07.
TCVN 7020 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông nghiệp biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
MÁY KÉO VÀ MÁY DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP, THIẾT BỊ LÀM VƯỜN VÀ LÀM CỎ CÓ ĐỘNG CƠ - KÝ HIỆU VÀ HÌNH VẼ MÔ TẢ NGUY HIỂM - NGUYÊN TẮC CHUNG
Tractors, machinery for agriculture and forestry, powered lawn and garden equipment - Safety signs and hazard pictorials - General principles
Tiêu chuẩn này xác lập những nguyên tắc chung dùng trong thiết kế và áp dụng các ký hiệu và hình ảnh nguy hiểm thường xuyên gắn liền với máy kéo, máy móc nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ như định nghĩa trong ISO 3339-0 và ISO 5395. Tiêu chuẩn này phác họa những đối tượng của ký hiệu báo nguy hiểm cơ bản và cung cấp những chỉ dẫn khai triển các biển báo khác nhau đồng thời là phần tử cấu thành của ký hiệu báo nguy hiểm.
TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0:1986) Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại.
ISO 5395:1990 Máy cắt cỏ có động cơ, máy kéo làm cỏ, máy kéo làm cỏ và làm vườn, máy cắt cỏ chuyên dùng, máy kéo làm vườn có công cụ cắt cỏ - Định nghĩa, yêu cầu an toàn và phương pháp thử (Power lawn-mowers, lawn tractors, lawn and garden tractors, professinal mowers, and lawn and garden tractors with, mowing attachments - Definitions, safety requirements, and test procedures).
3. Giảm thiểu nguy hiểm nhờ thiết kế
3.1. Vấn đề an toàn phải được nhất quán trong tất cả các khâu thiết kế, chế tạo, vận hành, hướng dẫn sử dụng và kiểm tra.
Cần phải giảm bớt hoặc loại trừ nguy hiểm càng nhiều càng tốt nhưng không được làm giảm quá mức chức năng của sản phẩm bằng cách:
- loại trừ hoặc giảm bớt những nguy hiểm bằng cách lựa chọn thích hợp những đặc điểm thiết kế và vật liệu kết cấu;
- hạn chế đặt người vào nơi nguy hiểm bằng cách giảm bớt nhu cầu cần người vận hành xử lý công việc ở trong vùng nguy hiểm;
- cung cấp các phương tiện bảo vệ hoặc các thiết bị an toàn khác để bảo vệ cho người tránh những nguy hiểm không thể loại trừ hoặc hạn chế hết được bằng thiết kế.
3.2. Ngay cả khi có được sự đồng bộ giữa các đặc điểm thiết kế thích hợp và thiết bị an toàn ở trong máy thì có thể vẫn còn tồn tại một vài nguy hiểm. Các ký hiệu báo nguy hiểm đã khuyến cáo cho những người vận hành máy và những người không được bảo vệ khác biết về các nguy hiểm còn tồn tại như vậy.
4. Mục tiêu của ký hiệu báo nguy hiểm
4.1. Mục tiêu của ký hiệu báo nguy hiểm là để
- báo động cho mọi người biết về nguy hiểm hiện có hoặc nguy hiểm tiềm tàng;
- nhận biết nguy hiểm;
- mô tả bản chất của nguy hiểm;
- giải thích những hậu quả của thiệt hại tiềm tàng do nguy hiểm;
- chỉ dẫn cho mọi người về tránh nguy hiểm như thế nào.
4.2. Để đạt được các mụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2 : 2008) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-4:2011 (ISO 3767-4 : 1993) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ – Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác – Phần 4: Ký hiệu cho máy lâm nghiệp
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 600:2004 về Vườn ươm cây có múi
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 66/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0: 1986) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - phân loại và thuật ngữ - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2 : 2008) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-4:2011 (ISO 3767-4 : 1993) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ – Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác – Phần 4: Ký hiệu cho máy lâm nghiệp
- 10Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 600:2004 về Vườn ươm cây có múi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- Số hiệu: TCVN7020:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
