Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8411-1:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8411-1:2010 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3767-1. Tiêu chuẩn này quy định về hệ thống ký hiệu dành cho các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác trên máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, cũng như các thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là thiết lập một ngôn ngữ trực quan thống nhất, giúp người vận hành dễ dàng nhận biết và sử dụng thiết bị một cách an toàn, hiệu quả.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các ký hiệu chung áp dụng cho các cơ cấu điều khiển của người vận hành và các bộ phận chỉ báo trên các phương tiện và thiết bị sau:
- Máy kéo sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp.
- Các loại máy tự hành, máy được liên hợp hoặc máy được kéo dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp.
- Các thiết bị làm vườn và làm cỏ có trang bị động cơ (bao gồm cả các loại máy cắt cỏ cầm tay hoặc máy đẩy tay).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức và cá nhân cần tham khảo các tài liệu viện dẫn liên quan, bao gồm:
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 8411 (hoặc ISO 3767) quy định chi tiết cho từng loại máy cụ thể.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về nguyên tắc thiết kế ký hiệu đồ họa trên thiết bị kỹ thuật để đảm bảo tính tương thích toàn cầu.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thiết kế và chế tạo máy móc:
- Cơ cấu điều khiển: Là bộ phận vật lý mà người vận hành trực tiếp tác động lực vào (như vô lăng, cần gạt, nút nhấn, bàn đạp) để thay đổi hoặc kiểm soát trạng thái hoạt động của máy.
- Bộ phận chỉ báo: Là thiết bị hiển thị thông tin trực quan hoặc âm thanh (như đèn báo, đồng hồ đo, màn hình điện tử) nhằm cung cấp dữ liệu về tình trạng hoạt động của hệ thống.
- Ký hiệu: Hình vẽ đồ họa được chuẩn hóa, dùng để truyền tải thông tin chức năng mà không phụ thuộc vào ngôn ngữ viết hay nói.
Yêu cầu chung về thiết kế và ứng dụng ký hiệu (Điều 4)
Để đảm bảo hiệu quả truyền tải thông tin tối đa, các ký hiệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Tỷ lệ và kích thước hình học: Các ký hiệu phải được xây dựng trên một lưới thiết kế tiêu chuẩn để đảm bảo sự cân đối. Kích thước của ký hiệu phải đủ lớn để người vận hành có thể nhìn rõ từ khoảng cách làm việc bình thường.
- Màu sắc chỉ báo: Việc sử dụng màu sắc cho các ký hiệu và đèn chỉ báo phải tuân theo quy chuẩn an toàn chung. Ví dụ: màu đỏ biểu thị nguy hiểm hoặc dừng khẩn cấp; màu vàng biểu thị sự chú ý hoặc cảnh báo sớm; màu xanh lá cây biểu thị trạng thái hoạt động bình thường hoặc an toàn.
- Vị trí hiển thị: Ký hiệu phải được in, khắc hoặc dán trực tiếp trên cơ cấu điều khiển hoặc ở vị trí lân cận gần nhất, đảm bảo không bị che khuất trong quá trình vận hành thiết bị.
- Độ bền vật lý: Các ký hiệu trên máy phải được chế tạo bằng vật liệu bền bỉ, chịu được tác động của thời tiết, dầu mỡ, hóa chất và ma sát cơ học trong suốt vòng đời của máy móc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tractors, machinery for agriculture and forestry, powerred lawn and garden equipment - Symbols for operator controls and other displays - Part 1: Common symbols
Lời nói đầu
TCVN 8411-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 3767-1:1998 và Amd.1: 2008.
TCVN 8411-1:2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ Khoa học công nghệ và môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 8411: 2010 gồm 5 phần dưới đây cùng chung tiêu đề Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác:
- Phần 1: Ký hiệu chung.
- Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp.
- Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ.
- Phần 4: Ký hiệu cho máy Lâm nghiệp.
- Phần 5: Ký hiệu cho máy lâm nghiệp cầm tay.
MÁY KÉO VÀ MÁY DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP, THIẾT BỊ LÀM VƯỜN VÀ LÀM CỎ CÓ ĐỘNG CƠ - KÝ HIỆU CÁC CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN VÀ CÁC BỘ PHẬN CHỈ BÁO KHÁC - PHẦN 1: KÝ HIỆU CHUNG
Tractors, machinery for agriculture and forestry, powerred lawn and garden equipment - Symbols for operator controls and other displays - Part 1: Common symbols
Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu chung sử dụng trên các cơ cấu Điều khiển vận hành và các bộ phận chỉ báo khác trên máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ như định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 1266-0: 2001 (ISO 3339-0:1986) và ISO 5395
Các ký hiệu trong tiêu chuẩn này áp dụng cho cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo chung trên máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ, cũng như các loại máy tự hành khác không vận hành trên đường công cộng, chẳng hạn như máy ủi, máy xúc, xe kéo công nghiệp và cần trục.
CHÚ THÍCH 1: Các trang lời nói đầu của các phần khác của tiêu chuẩn TCVN 8411: 2010 đề cập các dạng đặc biệt của máy và thiết bị.
ISO 3461-1: 1988, Nguyên tắc chung để tạo ra các ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 1: Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở trên trang thiết bị. (General principles for the creation of graphical symbols - Part 1: Graphical symbols for use on equipment).
ISO 4196: 1984, Các ký hiệu bằng hình vẽ - Sử dụng các mũi tên (Graphical symbols - Use of arrows).
ISO 7000: 1989, Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở trên trang thiết bị - Chỉ số và bản tóm tắt. (Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis).
IEC 60417-1: 1998, Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở trên trang thiết bị - Phần 1: Mô tả và áp dụng. (Graphical symbols for use on equipment - Part 1: Overview and application).
IEC 60417-2: 1998, Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở trên trang thiết bị - Phần 2: Ký hiệu cơ bản (Graphical symbols for use on equipment - Part 2: Symbol originals).
Toàn bộ các phần của TCVN 8411: 2010 sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Ký hiệu: Hình vẽ được sử dụng để truyền đạt thông tin không phụ thuộc vào ngôn ngữ, có thể được vẽ, in ấn hoặc các biện pháp khác.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 90:1988 về quy phạm sử dụng máy kéo làm đất ở ruộng nước
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 169:1992 về máy kéo - Máy nông nghiệp - Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá chi phí năng lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9201:2012 (ISO 6814 : 2009) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Máy di động và tự hành - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965 : 1990) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 1Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0: 1986) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - phân loại và thuật ngữ - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 90:1988 về quy phạm sử dụng máy kéo làm đất ở ruộng nước
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 169:1992 về máy kéo - Máy nông nghiệp - Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá chi phí năng lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9201:2012 (ISO 6814 : 2009) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Máy di động và tự hành - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965 : 1990) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7020:2002 (ISO 11684:1995) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN8411-1:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
