Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9201:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9201:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6814:2009) quy định về hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phân loại đối với các loại máy di động và tự hành được sử dụng trong hoạt động lâm nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, vận hành, chế tạo, thử nghiệm và thương mại hóa các thiết bị lâm nghiệp tại Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm của Tiêu chuẩn TCVN 9201:2012
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại máy di động và tự hành được thiết kế chuyên dụng hoặc được cải tiến để thực hiện các công việc trong lâm nghiệp, bao gồm các công đoạn từ chuẩn bị đất gieo trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng cho đến khai thác và vận chuyển lâm sản.
- Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa: Làm rõ khái niệm về các bộ phận chuyển động, cơ cấu công tác, hệ thống điều khiển và các loại máy tự hành lâm nghiệp phổ biến. Việc định nghĩa chi tiết giúp phân biệt rõ ràng giữa máy lâm nghiệp chuyên dụng và các loại máy nông nghiệp hoặc máy xây dựng được cải tiến để sử dụng trong lâm nghiệp.
- Phân loại máy lâm nghiệp khoa học: Phân nhóm các loại máy dựa trên chức năng vận hành chính (như máy đốn hạ, máy cắt khúc, máy gom kéo gỗ, máy bốc xếp lâm sản) và theo cơ cấu di chuyển (bánh lốp, bánh xích, hoặc cơ cấu hỗn hợp).
Chi tiết phân loại và định nghĩa các nhóm máy lâm nghiệp tự hành
Dựa trên các quy định kỹ thuật, hệ thống máy lâm nghiệp di động và tự hành được phân chia cụ thể thành các nhóm chức năng sau:
- Nhóm máy chuẩn bị đất và trồng rừng: Bao gồm các thiết bị tự hành thực hiện việc dọn dẹp mặt bằng, phát hoang, cày xới đất, đào hố trồng cây và các máy trồng cây con tự động hoặc bán tự động.
- Nhóm máy khai thác và đốn hạ: Gồm các dòng máy đốn hạ chuyên dụng (Feller), máy đốn hạ và cắt khúc liên hợp (Harvester), đảm bảo hiệu suất khai thác cao và tối ưu hóa an toàn cho người vận hành trong điều kiện địa hình rừng phức tạp.
- Nhóm máy gom và vận chuyển lâm sản: Bao gồm máy kéo gỗ dạng kéo lê (Skidder), máy vận chuyển gỗ tự xếp dỡ (Forwarder) và các hệ thống thiết bị hỗ trợ kéo cáp lâm nghiệp chuyên dụng.
- Nhóm máy bốc xếp và xử lý tại bãi giao nhận: Các thiết bị chuyên dụng để phân loại, bốc xếp gỗ tròn, dăm gỗ hoặc các phụ phẩm lâm nghiệp lên phương tiện vận tải đường dài.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 9201:2012 (ISO 6814:2009) mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho ngành lâm nghiệp:
- Chuẩn hóa kỹ thuật và thương mại: Giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và sử dụng máy móc lâm nghiệp có một hệ thống quy chuẩn đồng nhất, tránh các sai lệch về thông số kỹ thuật và công năng sử dụng trong giao dịch thương mại.
- Nâng cao an toàn lao động: Việc định nghĩa rõ ràng các giới hạn vận hành và phân loại máy giúp các cơ quan chức năng thiết lập các quy trình an toàn lao động, kiểm định kỹ thuật phù hợp cho từng nhóm thiết bị cụ thể.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 6814:2009, TCVN 9201:2012 tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi công nghệ, xuất nhập khẩu máy móc lâm nghiệp giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY DÙNG TRONG LÂM NGHIỆP – MÁY DI ĐỘNG VÀ TỰ HÀNH – THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Machinery for forestry – Mobile and self-propelled machinery – Terms, definitions and classification
Lời nói đầu
TCVN 9201 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 6814 : 2009
TCVN 9201 : 2012 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY DÙNG TRONG LÂM NGHIỆP – MÁY DI ĐỘNG VÀ TỰ HÀNH – THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Machinery for forestry – Mobile and self-propelled machinery – Terms, definitions and classification
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ tương ứng, và đưa ra hướng dẫn phân loại máy di động và tự hành được sử dụng trong lâm nghiệp và các hoạt động liên quan. Tiêu chuẩn này quy định cả định nghĩa và phân loại được xác định theo mục đích sử dụng của máy như dự định của nhà chế tạo. Các thuật ngữ và định nghĩa không bao gồm tất cả lĩnh vực lâm nghiệp và hoạt động hoặc máy có thể liên quan, cũng không mô tả máy cụ thể, nhưng được đưa ra như là trợ giúp cho thuật ngữ.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với máy được thiết kế sử dụng trong lâm nghiệp để chuẩn bị đất, trồng cây, khai thác, chế biến và vận chuyển gỗ và sản phẩm gỗ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy được thiết kế để sử dụng riêng trong nhà máy cưa hoặc các xưởng gỗ, đối với phương tiện chuyên chở trên đường quốc lộ, hay phương tiện trên không.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Các hoạt động chuẩn bị đất, trồng cây và chăm sóc
2.1.1
Chuẩn bị đất trồng (ground preparation)
Nền đất (bedding)
Chuẩn bị mặt đất để cung cấp địa điểm cho cây trồng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-14:1999 (ISO 5131:1996) về máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 14: đo tiếng ồn ở vị trí làm việc của người điều khiển máy - phương pháp điều tra do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-15:1999 (ISO 5697 : 1983) về xe máy dùng trong nông - lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 15: xác định tính năng phanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0: 1986) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - phân loại và thuật ngữ - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-1:2002 (ISO 11680-1:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đổi với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối -Phần 1: Cụm thiết bị lắp với động cơ đốt trong
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-2:2002 (ISO 11680-2:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối - Phần 2: Cụm thiết bị sử dụng với nguồn động lực đeo vai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7016:2002 (ISO 13860:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Xe đẩy kiểu bánh lốp - Thuật ngữ, định nghĩa và đặc tính thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7017:2002 (ISO 13861:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Xe lết kiểu bánh lốp - Thuật ngữ, định nghĩa và đặc tính thương mại
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-14:1999 (ISO 5131:1996) về máy kéo và máy dùng trong nông, lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 14: đo tiếng ồn ở vị trí làm việc của người điều khiển máy - phương pháp điều tra do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-15:1999 (ISO 5697 : 1983) về xe máy dùng trong nông - lâm nghiệp - phương pháp thử - phần 15: xác định tính năng phanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1266-0:2001 (ISO 3339-0: 1986) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - phân loại và thuật ngữ - Phần 0: Hệ thống phân loại và phân loại do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-1:2002 (ISO 11680-1:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đổi với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối -Phần 1: Cụm thiết bị lắp với động cơ đốt trong
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7015-2:2002 (ISO 11680-2:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với máy cắt cành có động cơ lắp trên cần nối - Phần 2: Cụm thiết bị sử dụng với nguồn động lực đeo vai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7016:2002 (ISO 13860:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Xe đẩy kiểu bánh lốp - Thuật ngữ, định nghĩa và đặc tính thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7017:2002 (ISO 13861:2000) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Xe lết kiểu bánh lốp - Thuật ngữ, định nghĩa và đặc tính thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9201:2012 (ISO 6814 : 2009) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Máy di động và tự hành - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- Số hiệu: TCVN9201:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
