Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 quy định về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác tại các cơ sở sử dụng trong ngành nông nghiệp. Quy trình rà trơn (chạy rốt-đa) là bước kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo độ bền, hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của động cơ sau khi tiến hành sửa chữa, đại tu hoặc khi đưa máy mới vào vận hành.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp.
- Số hiệu: 10 TCN 89:1988.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Phạm vi áp dụng: Các cơ sở sử dụng, trạm sửa chữa và bảo dưỡng máy kéo, máy công tác trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi điều chỉnh và các yêu cầu chuẩn bị bắt buộc trước khi tiến hành quy trình rà trơn động cơ. Cụ thể gồm các nội dung cốt lõi sau:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại động cơ máy kéo và máy công tác lâm nghiệp, nông nghiệp hoạt động tại các cơ sở sử dụng, hợp tác xã, và các trạm trại nông nghiệp trên toàn quốc.
- Xác định các loại động cơ thuộc diện phải thực hiện rà trơn nghiêm ngặt bao gồm: động cơ mới đưa vào sử dụng lần đầu, động cơ sau khi đại tu toàn bộ, hoặc động cơ vừa thay thế các chi tiết máy quan trọng thuộc nhóm piston - xi-lanh, séc-măng, trục khuỷu, bạc lót.
2. Mục đích và ý nghĩa của quá trình rà trơn (Điều 2)
- Làm nhẵn bề mặt tiếp xúc của các chi tiết chuyển động tương đối với nhau, loại bỏ các vết nhấp nhô cơ học phát sinh trong quá trình gia công chế tạo hoặc sửa chữa lắp ráp.
- Tạo điều kiện hình thành màng dầu bôi trơn ổn định giữa các bề mặt ma sát, ngăn ngừa hiện tượng bó kẹt, cào xước piston và xi-lanh khi động cơ hoạt động ở chế độ tải cao.
- Nâng cao độ tin cậy, tối ưu hóa công suất hoạt động và tiết kiệm nhiên liệu, dầu bôi trơn trong quá trình khai thác sử dụng thực tế sau này.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ trước khi rà trơn (Điều 3)
- Động cơ phải được lắp ráp hoàn chỉnh, đúng quy trình kỹ thuật và đã qua kiểm tra nghiệm thu tĩnh đạt yêu cầu.
- Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống nhiên liệu và hệ thống phân phối khí phải được điều chỉnh đúng thông số kỹ thuật quy định của nhà sản xuất.
- Sử dụng đúng chủng loại và đủ số lượng dầu bôi trơn, nước làm mát và nhiên liệu theo quy định cho từng loại động cơ cụ thể. Tuyệt đối không được pha lẫn tạp chất hoặc sử dụng sai phẩm cấp dầu.
- Kiểm tra kỹ độ kín khít của các mối nối, đường ống dẫn dầu, dẫn nước và đường nạp, đường thải để đảm bảo không xảy ra hiện tượng rò rỉ trong quá trình vận hành thử nghiệm.
4. Quy định về trang thiết bị và điều kiện sân bãi rà trơn (Điều 4)
- Cơ sở thực hiện rà trơn phải trang bị đầy đủ các thiết bị đo lường cần thiết như đồng hồ đo áp suất dầu, đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát, thiết bị đo tốc độ vòng quay để theo dõi sát sao trạng thái hoạt động của động cơ.
- Khu vực rà trơn phải đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ, có hệ thống thoát khí thải tốt và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy theo quy định an toàn.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành trực tiếp phải được đào tạo, nắm vững quy trình công nghệ rà trơn và các quy định về an toàn lao động vệ sinh môi trường.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 10 TCN 89:1988 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo quá trình rà trơn tiếp theo diễn ra an toàn, đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu và tránh các sự cố hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM RÀ TRƠN ĐỘNG CƠ MÁY KÉO VÀ MÁY CÔNG TÁC Ở CƠ SỞ
SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP
1.1. Rà trơn máy là một khâu quan trọng trong hệ thống phục vụ kỹ thuật. Rà trơn bằng cách cho động cơ, máy kéo làm việc với trọng tải tăng dần từ nhỏ đến lớn, tốc độ từ thấp lên cao nhằm mục đích làm nhẵn bề mặt các bộ phận làm việc của máy, kiểm tra và khắc phục sai sót trong quá trình di chuyển, bảo quản, sửa chữa, nâng cao hiệu suất sử dụng và góp phần kéo dài tuổi thọ của máy.
1.2. Tất cả các máy mới, sau đại tu, tiểu tu hay sửa chữa từng phần như thay hoặc mài trục động cơ, thay vòng găng, thay pít tông xi lanh... trước khi đưa vào sử dụng đều phải tiến hành rà trơn theo nội dung quy định của Xưởng hoặc Nhà máy chế tạo và những quy phạm của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
1.3. Phải phân công người chịu trách nhiệm về kỹ thuật khi rà trơn máy:
* Công nhân lái máy rà trơn phải có bằng, thành thạo thao tác sử dụng, chăm sóc kỹ thuật, an toàn lao động và quy trình kỹ thuật rà trơn.
* Cán bộ kỹ thuật của trạm, đội máy hoặc cơ sở sử dụng có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy trước, trong và sau khi rà, theo dõi và hướng dẫn công nhân thực hiện đúng quy trình, giải quyết những hiện tượng bất thường xảy ra.
1.4. Trong quá trình rà máy phải theo dõi ghi chép và sau khi rà xong phải lập biên bản rà máy (theo mẫu kèm theo phụ lục số 1). Biên bản này làm thành 3 bản:
* Một bản giao cho xe trưởng;
* Một bản lưu tại trạm máy, phòng cơ khí nông trường hoặc cơ sở sử dụng máy.
* Một bản gửi về Chi cục, Công ty Cơ khí nông nghiệp ở tỉnh, thành hoặc cơ quan chỉ đạo kỹ thuật cấp trên của cơ sở sử dụng (nếu có).
1.5. Việc rà trơn máy phải thực hiện đầy đủ các bước sau đây:
* Chuẩn bị máy để rà;
* Rà trơn động cơ chạy không;
* Rà trơn hệ thống thủy lực;
* Rà trơn máy kéo chạy không;
* Rà trơn máy kéo có tải;
* Kiểm tra toàn bộ sau khi rà trơn máy.
1.6. Đối với những máy kéo có áp dụng chế độ bảo hành, trong quá trình rà trên nếu có hiện tượng không bình thường cần tuân theo chế độ bảo hành của người bán máy.
2.1. Kỹ thuật rà trơn động cơ và máy kéo
2.1.1. Chuẩn bị máy để rà trơn:
Phải lau chùi máy sạch sẽ, kiểm tra tình trạng đầy đủ của các chi tiết, bộ phận máy. Kiểm tra siết chặt các chỗ lắp ghép của các chi tiết và bộ phận máy. Xả hết dầu bảo quản và cho dầu mỡ nước, nhiên liệu vào các bộ phận đúng mức và đúng loại quy định. Thực hiện đầy đủ chăm sóc kỹ thuật hàng kíp cho máy.
Đối với các máy đã để lâu mới đem rà cần phải kiểm tra tình trạng két gỉ của các bộ phận máy. Nếu cần phải tháo ra súc rửa hoặc lau chùi, đảm bảo quay trơn và độ dịch chuyển cần thiết ở các bộ phận máy, các cơ cấu điều khiển không bị vướng kẹt. Cuối cùng cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra toàn bộ việc chuẩn bị, bảo đảm an toàn cho người và cho máy, sau đó mới quyết định cho rà.
2.1.2. Rà trơn động cơ chạy không:
Ngay sau khi động cơ nổ và trong thời gian rà phải quan sát và kiểm tra các biểu hiện làm việc của động cơ như: áp suất dầu trong mạch dầu chính, tiếng gõ của động cơ, khói, nhiệt độ của động cơ, mức độ rò rỉ, dầu, nước, nhiên liệu. Phải tìm cách khắc phục các hiện tượng làm việc không bình thường của động cơ khi phát hiệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 88:1988 về quy phạm sử dụng các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 91:1988 về quy phạm kiểm tra kỹ thuật cho động cơ và máy kéo dùng trong nông nghiệp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 88:1988 về quy phạm sử dụng các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 91:1988 về quy phạm kiểm tra kỹ thuật cho động cơ và máy kéo dùng trong nông nghiệp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1797:1976 về Động cơ máy kéo - Bánh đà - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1733:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1734:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Chốt pít tông - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- Số hiệu: 10TCN89:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
