Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 88:1988 quy định các nguyên tắc, quy phạm kỹ thuật trong việc vận hành và sử dụng các liên hợp máy canh tác nông nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc bắt buộc trong việc tổ chức, vận hành, khai thác và quản lý kỹ thuật đối với các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp (bao gồm máy kéo kết hợp với các công cụ làm đất, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch).
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các xí nghiệp nông nghiệp, nông trường quốc doanh, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các trạm cơ điện và các tổ chức, cá nhân sử dụng máy móc nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Điều 2: Mục tiêu cốt lõi của quy phạm
- Nâng cao tối đa năng suất lao động và hiệu suất sử dụng công suất của các liên hợp máy trong quá trình canh tác thực địa.
- Đảm bảo chất lượng kỹ thuật của các khâu công việc trong quy trình trồng trọt đạt tiêu chuẩn nông học, góp phần nâng cao năng suất cây trồng.
- Tiết kiệm tối đa nhiên liệu, dầu mỡ, vật tư phụ tùng và giảm chi phí vận hành trên một đơn vị diện tích canh tác.
- Bảo vệ độ phì nhiêu của đất, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của bánh xích, bánh lốp máy kéo gây nén chặt và phá hủy cấu trúc đất.
- Đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối cho người vận hành và các nhân lực hỗ trợ trên đồng ruộng.
Điều 3: Giải thích thuật ngữ và yêu cầu kỹ thuật chung
- Liên hợp máy canh tác: Được định nghĩa là một tổ hợp kỹ thuật gồm nguồn động lực (máy kéo, máy tự hành) kết hợp với một hoặc nhiều máy công tác (công cụ nông nghiệp) để thực hiện một hoặc nhiều công việc canh tác trong cùng một quá trình công nghệ.
- Yêu cầu về tính đồng bộ: Các máy công tác phải có tính năng kỹ thuật, tốc độ làm việc và nhu cầu công suất phù hợp với đặc tính kéo bám, công suất động cơ của máy kéo lực lượng tương ứng.
- Yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường: Tất cả các liên hợp máy khi vận hành phải trang bị đầy đủ hệ thống che chắn an toàn tại các bộ phận truyền động gác đăng, xích, đai truyền; hệ thống chiếu sáng khi làm việc ban đêm phải hoạt động tốt; tuyệt đối không để rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn ra nguồn nước và đồng ruộng.
Điều 4: Quy định về chuẩn bị máy móc và ruộng đất trước khi vận hành
- Chuẩn bị liên hợp máy: Phải tiến hành kiểm tra kỹ thuật toàn diện máy kéo và công cụ đi kèm trước khi ra đồng. Thực hiện bôi trơn, siết chặt các mối liên kết cơ khí. Tiến hành điều chỉnh các thông số làm việc của công cụ (như độ sâu cày bừa, lượng gieo hạt, khoảng cách hàng, áp lực phun) theo đúng yêu cầu nông học của từng loại cây trồng và điều kiện chân đất cụ thể.
- Chuẩn bị ruộng đất: Tiến hành khảo sát địa hình ruộng, dọn sạch các vật cản nguy hiểm (đá lớn, gốc cây, rác thải kim loại), xác định và cắm mốc cảnh báo tại các khu vực nguy hiểm như hố sâu, sạt lở, đường dây điện hạ thế tầm thấp.
- Phân chia sơ đồ chuyển động: Xác định hướng chuyển động tối ưu của liên hợp máy trên ruộng (theo chiều dọc hoặc chiều ngang tùy thuộc vào độ dốc và hình dáng thửa ruộng). Vạch rõ đường ranh giới quay vòng ở hai đầu ruộng để giảm thiểu thời gian chạy không tải và tránh làm hư hỏng bờ thửa, hệ thống kênh mương nội đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 88:1988
QUY PHẠM SỬ DỤNG CÁC LIÊN HỢP MÁY CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Quy định chung
1.1. Quy phạm sử dụng các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp được ban hành nhằm mục đích:
* Bảo đảm sử dụng có năng suất cao, chất lượng công việc tốt, có hiệu quả kinh tế.
* Bảo đảm an toàn lao động cho người và máy, hạn chế hư hỏng, kéo dài tuổi thọ của máy.
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các loại liên hợp máy canh tác trong trồng trọt như liên hợp máy làm đất, bón phân, gieo trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trồng, thu hoạch.
1.3. Nội dung việc sử dụng liên hợp máy gồm các khâu: rà trơn, sử dụng, chăm sóc kỹ thuật, bảo quản, kiểm tra kỹ thuật và bàn giao máy.
1.4. Máy đưa vào sử dụng phải có tình trạng kỹ thuật tốt, có lý lịch máy, đủ các sổ theo dõi kinh tế kỹ thuật, đủ các trang bị dụng cụ, phụ tùng cần thiết kèm theo máy.
1.5. Mỗi máy phải có người phụ trách sử dụng, người sử dụng máy phải có bằng hoặc giấy chứng nhận sử dụng máy do cơ quan có thẩm quyền cấp và được người phụ trách đơn vị giao trách nhiệm. Người sử dụng máy phải có trách nhiệm sử dụng tốt máy cùng với trang thiết bị dụng cụ, đồ nghề kèm theo, ghi chép đầy đủ vào các sổ quy định, không tự ý giao máy cho người khác hoặc tự ý xa rời máy khi máy đang hoạt động.
Thủ trưởng các đơn vị quốc doanh, tập thể nông nghiệp, chủ máy chịu trách nhiệm về tình hình sử dụng máy trong đơn vị mình.
1.7. Khi sử dụng máy phải thực hiện đầy đủ những quy phạm, quy trình do UBKHKT Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và CNTP và các cấp quản lý trong ngành ban hành. Khi chưa có các quy định ấy, phải thực hiện đầy đủ những điều hướng dẫn của nhà máy chế tạo.
1.8. Khi lái máy trên đường giao thông phải chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông đường bộ do Bộ Giao thông và Bộ Nội vụ quy định.
2. Nội dung kỹ thuật sử dụng máy
2.1. Rà trơn máy:
2.1.1. Những máy mới hoặc sau đại tu phải được rà trơn trước khi đưa vào sử dụng. Trường hợp sửa chữa hay thay thế từng cụm máy phải rà riêng theo quy định.
Chuẩn bị để rà trơn máy: người được phân công rà trơn máy phải thực hiện đủ các điều quy định trong quy phạm rà trơn máy và các tài liệu hướng dẫn của nhà máy chế tạo hoặc nhà máy sửa chữa.
Thay toàn bộ dầu mỡ bảo quản bằng dầu mỡ sử dụng, kiểm tra, chăm sóc, điều chỉnh toàn bộ máy (nếu cần), đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.
2.1.2. Rà trơn máy theo những nguyên tắc sau:
* Cho động cơ làm việc từ số vòng quay thấp đến số vòng quay cao.
* Máy kéo tải từ tải trọng nhỏ đến tải trọng lớn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 917-1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp và các cụm chức năng - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 95:1988 về quy phạm sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6617:2000 về máy nông nghiệp - Máy liên hợp thu hoạch lúa - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 917-1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp và các cụm chức năng - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 89:1988 về quy phạm rà trơn động cơ máy kéo và máy công tác ở cơ sở sử dụng trong nông nghiệp
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 95:1988 về quy phạm sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 88:1988 về quy phạm sử dụng các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp
- Số hiệu: 10TCN88:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
