Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 95:1988 quy định các nguyên tắc kỹ thuật và an toàn trong việc quản lý, sử dụng các công cụ nửa cơ khí và máy móc cỡ nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, nông trường, trạm trại và các cá nhân sử dụng công cụ nửa cơ khí, máy nông nghiệp cỡ nhỏ trên phạm vi cả nước.
- Các đối tượng thiết bị điều chỉnh bao gồm: máy cày cỡ nhỏ, máy tuốt lúa, máy bơm nước công suất nhỏ, công cụ gieo sạ, máy nghiền thức ăn gia súc, các công cụ cầm tay có hỗ trợ cơ học và các thiết bị phụ trợ khác dùng trong nông nghiệp.
Điều 2: Yêu cầu chung về kỹ thuật và nhân lực
- Người vận hành các loại máy móc và công cụ nửa cơ khí phải được đào tạo chuyên môn, nắm vững nguyên lý hoạt động, quy trình kỹ thuật và được huấn luyện về an toàn lao động.
- Tất cả các thiết bị trước khi đưa vào vận hành phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo, có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và được kiểm định an toàn theo quy định.
- Các bộ phận truyền động nguy hiểm như dây đai, bánh răng, xích truyền, trục quay phải được lắp đặt hệ thống che chắn bảo vệ chắc chắn, không bị rơ lỏng.
- Nghiêm cấm người không có nhiệm vụ, người chưa qua đào tạo hoặc người đang trong tình trạng sức khỏe không đảm bảo vận hành thiết bị.
Điều 3: Quy trình chuẩn bị trước khi vận hành
- Trước khi khởi động máy, người vận hành phải tiến hành kiểm tra toàn diện các mối liên kết, ốc vít, đảm bảo các chi tiết máy được siết chặt và cố định an toàn.
- Kiểm tra kỹ lưỡng hệ thống bôi trơn, mức nhiên liệu, dầu máy và nước làm mát (đối với động cơ đốt trong), đảm bảo đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh, ly hợp, các thiết bị đo lường và bộ phận ngắt khẩn cấp để đảm bảo tính nhạy bén khi có sự cố xảy ra.
- Dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ khu vực xung quanh máy, loại bỏ hoàn toàn các chướng ngại vật có thể gây nguy hiểm hoặc cản trở quá trình vận hành của thiết bị.
Điều 4: Quy tắc vận hành an toàn và xử lý sự cố
- Khi bắt đầu khởi động động cơ hoặc đưa công cụ vào hoạt động, người vận hành phải phát tín hiệu cảnh báo rõ ràng cho những người xung quanh biết để chủ động tránh xa phạm vi nguy hiểm.
- Thiết bị phải được vận hành đúng công suất thiết kế, tuyệt đối không được ép máy chạy quá tải hoặc sử dụng sai chức năng công nghệ quy định.
- Trong suốt quá trình máy đang hoạt động, nghiêm cấm thực hiện các hành vi như: lau chùi, tra dầu mỡ, sửa chữa, điều chỉnh các chi tiết máy hoặc tháo bỏ các thiết bị che chắn an toàn.
- Khi phát hiện máy có tiếng động lạ, hiện tượng rung lắc mạnh, có mùi khét hoặc rò rỉ nhiên liệu, người vận hành phải lập tức dừng máy, ngắt nguồn động lực để kiểm tra và khắc phục sự cố.
- Sau khi kết thúc ca làm việc, phải tắt máy, ngắt nguồn điện hoặc khóa đường nhiên liệu, tiến hành vệ sinh sạch sẽ thiết bị và ghi chép nhật ký vận hành trước khi bàn giao hoặc đưa vào kho lưu giữ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM SỬ DỤNG CÔNG CỤ NỬA CƠ KHÍ VÀ MÁY CỠ NHỎ DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP
1.1. Quy phạm này quy định chung về sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp nhằm đảm bảo an toàn lao động, an toàn thiết bị, kéo dài tuổi thọ, nâng cao năng suất của công cụ máy móc và đảm bảo chất lượng công việc.
1.2. Công cụ nửa cơ khí là công cụ dùng sức người hoặc sức súc vật, có cấu tạo tương đối phức tạp, có nhiều chi tiết và cơ cấu tương tự như chi tiết và cơ cấu của máy công tác (guồng tuốt lúa đạp chân, công cụ thái lát, làm tinh bột sắn, khoai đạp chân hoặc quay tay, công cụ gieo lúa trâu bò kéo, bình bơm thuốc trừ sâu, công cụ bón đạm v.v...).
1.3. Máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp bao gồm các động cơ đốt trong tĩnh tại có công suất từ 30 mã lực trở xuống, các máy kéo nhỏ hai bánh (máy kéo tay) và các máy công tác đi theo.
1.4. Việc sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ bao gồm các khâu: Lắp đặt, rà và chạy thử, vận hành, chăm sóc kỹ thuật, bảo quản.
1.5. Công cụ máy móc khi làm việc phải có tình trạng kỹ thuật bình thường, được lắp đặt đúng kỹ thuật. Mỗi máy động lực, mỗi máy công tác phải có một sổ lý lịch. Mỗi liên hợp máy phải có một sổ nhật ký.
1.6. Người vận hành công cụ nửa cơ khí phải được huấn luyện để nắm vững thao tác sử dụng và kỹ thuật an toàn. Người vận hành máy cỡ nhỏ phải qua lớp đào tạo có bằng hoặc giấy chứng nhận mới được sử dụng. Những người say rượu, động kinh không được sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy. Đối với những công cụ và máy dùng chất độc hoá học như phun thuốc trừ sâu, phun thuốc diệt cỏ, bón phân hoá học v.v... không để phụ nữ có thai và những người ốm yếu sử dụng.
1.7. Người vận hành máy phải chịu trách nhiệm đảm bảo tình trạng kỹ thuật máy trong khi vận hành, theo dõi, ghi chép sổ sách, bảo quản máy, dụng cụ đồ nghề và tài liệu sổ sách kèm theo máy.
1.8. Người vận hành máy phải làm đúng phạm vi trách nhiệm của mình, không được tháo lắp, điều chỉnh những cụm chi tiết và bộ phận máy mà nhà máy chế tạo đã cặp chì và không thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định kỹ thuật.
1.9. Khi máy đang hoạt động, người vận hành phải luôn luôn có mặt tại nơi đặt máy. Người không có trách nhiệm về máy không tự ý vận hành.
1.10. Thủ trưởng các đơn vị quốc doanh, tập thể nông nghiệp và chủ hộ có công cụ và máy phải chịu trách nhiệm quản lý công tác sử dụng công cụ và máy móc thuộc sở hữu của đơn vị và gia đình mình.
2.1. Khi làm việc tĩnh tại, công cụ nửa cơ khí và máy phải được đặt trên bệ có nền móng vững chắc, đúng quy cách. Trường hợp làm việc ngoài trời, di chuyển luôn phải chọn nơi đất cứng để đặt và phải hãm chặt, không để liên hợp máy di dịch khi làm việc.
2.2. Nhà đặt máy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 88:1988 về quy phạm sử dụng các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 90:1988 về quy phạm sử dụng máy kéo làm đất ở ruộng nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3910:1984 về Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi cuốc bàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3911:1984 về Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi xẻng
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 88:1988 về quy phạm sử dụng các liên hợp máy canh tác trong nông nghiệp
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 90:1988 về quy phạm sử dụng máy kéo làm đất ở ruộng nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3910:1984 về Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi cuốc bàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3911:1984 về Công cụ lao động phổ thông - Lưỡi xẻng
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 95:1988 về quy phạm sử dụng công cụ nửa cơ khí và máy cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp
- Số hiệu: 10TCN95:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
