Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra và các quy định liên quan đến chất lượng cây giống bạch đàn lai được nhân giống bằng phương pháp vô tính (giâm hom hoặc nuôi cấy mô) phục vụ cho mục đích trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnTiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với cây giống bạch đàn lai (chủ yếu là các dòng bạch đàn lai tự nhiên hoặc lai nhân tạo như UP, UU, UC) được sản xuất bằng công nghệ giâm hom hoặc nuôi cấy mô tế bào. Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây lâm nghiệp tại Việt Nam.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi- Bạch đàn lai (Hybrid Eucalyptus): Là thế hệ con lai F1 giữa các loài bạch đàn khác nhau (ví dụ: Eucalyptus urophylla x Eucalyptus camaldulensis), có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng và khả năng chống chịu.
- Cây giống vô tính: Cây giống được tạo ra bằng phương pháp giâm hom từ vườn cây đầu dòng hoặc bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào trong phòng thí nghiệm.
- Chiều cao cây (H): Khoảng cách từ mặt bầu đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của cây giống, tính bằng centimet (cm).
- Đường kính cổ rễ (D): Đường kính thân cây tại vị trí sát mặt bầu đất, tính bằng milimet (mm).
Để đảm bảo tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng tốt sau khi trồng, cây giống bạch đàn lai khi xuất vườn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Nguồn gốc giống: Cây giống phải được nhân từ các dòng bạch đàn lai đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận là giống quốc gia hoặc giống tiến bộ kỹ thuật. Vườn cây đầu dòng hoặc nguồn vật liệu nhân giống phải có hồ sơ quản lý rõ ràng.
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm tính từ khi cắm hom hoặc chuyển bầu cây cấy mô đến khi xuất vườn phải đạt từ 2,5 tháng đến 4,0 tháng.
- Chiều cao cây giống (H): Chiều cao cây phải đạt từ 25 cm đến 40 cm. Cây phát triển cân đối, không bị vống.
- Đường kính cổ rễ (D): Đường kính cổ rễ phải đạt từ 2,0 mm trở lên (đối với cây giâm hom) và từ 2,5 mm trở lên (đối với cây nuôi cấy mô).
- Chỉ tiêu chất lượng hình thái: Thân cây thẳng, hóa gỗ ít nhất 1/3 chiều cao cây từ gốc lên. Cây không bị cụt ngọn, có đỉnh sinh trưởng (chồi ngọn) phát triển tốt, không có chồi nách cạnh tranh với chồi chính.
- Hệ rễ: Rễ phát triển mạnh, ăn sâu và phân bố đều trong bầu đất. Rễ không bị xoắn, không bị nghẹt rễ hoặc xuyên qua đáy bầu quá nhiều làm rách bầu khi vận chuyển.
- Tình trạng sâu bệnh hại: Cây giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, đặc biệt là bệnh cháy lá, đốm lá do nấm hoặc bệnh thối cổ rễ.
Việc kiểm tra chất lượng lô cây giống bạch đàn lai được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho lô cây giống:
- Cỡ mẫu kiểm tra: Tùy thuộc vào quy mô của lô cây giống để quyết định cỡ mẫu. Thông thường, lấy ngẫu nhiên từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô giống nhưng không ít hơn 50 cây để tiến hành đo đếm các chỉ tiêu lý hóa.
- Đo chiều cao và đường kính: Sử dụng thước đo có độ chính xác đến milimet để đo chiều cao cây và thước kẹp chuyên dụng để đo đường kính cổ rễ.
- Đánh giá cảm quan: Kiểm tra bằng mắt thường đối với các chỉ tiêu về độ thẳng của thân, mức độ hóa gỗ, tình trạng đỉnh sinh trưởng, sự phát triển của hệ rễ và tình hình sâu bệnh hại.
- Kết luận lô giống: Lô cây giống được đánh giá là đạt tiêu chuẩn xuất vườn khi có ít nhất 95% số cây mẫu đạt tất cả các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này.
- Hồ sơ và nhãn mác: Mỗi lô cây giống xuất vườn phải kèm theo giấy chứng nhận nguồn gốc giống và phiếu kiểm nghiệm chất lượng. Nhãn mác phải ghi rõ tên dòng bạch đàn lai, phương pháp nhân giống, ngày xuất vườn, tên cơ sở sản xuất.
- Vận chuyển: Cây giống phải được xếp cẩn thận vào các khay hoặc sọt chuyên dụng, tránh làm dập nát thân, lá hoặc vỡ bầu đất. Quá trình vận chuyển phải có mui che nắng, gió để tránh làm cây bị mất nước.
- Bảo quản tại hiện trường: Trường hợp chưa trồng ngay, cây giống phải được tập kết ở nơi râm mát, bằng phẳng, gần nguồn nước để tưới dưỡng hàng ngày và không được để quá 5 ngày trước khi trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG BẠCH ĐÀN - PHẦN 1: BẠCH ĐÀN LAI
Forest cultivar - Eucalyptus plant - Part 1: Eucalyptus hybrid
Lời nói đầu
TCVN 11571-1:2016 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG BẠCH ĐÀN - PHẦN 1: BẠCH ĐÀN LAI
Forest cultivar - Eucalyptus plant - Part 1: Eucalyptus hybrid
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cây giống Bạch đàn lai được nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô hoặc giâm hom.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau;
2.1
Cây hom (Rooted cutting)
Cây được tạo ra bằng phương pháp giâm hom.
2.2
Cây hom có bầu (Potted rooted cutting)
Cây hom được cấy trong bầu ươm cây (ra rễ trực tiếp trong bầu hoặc cây hom rễ trần được cấy vào bầu) và được chăm sóc trong vườn ươm đủ tiêu chuẩn trồng rừng.
2.3
Cây mầm (Bottled tissue culture planlet)
Cây mô ra rễ trong bình đã qua huấn luyện.
2.4
Cây mô (Tissue culture plantlet)
Cây được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy mô.
2.5
Cây mô có bầu (Potted tissue culture plantlet)
Cây mô đã ra rễ được cấy vào bầu ươm cây và được chăm sóc trong vườn ươm đủ tiêu chuẩn trồng rừng.
2.6
Cây hom rễ trần (Bare-rooted cutting)
Cây hom ra rễ trên giá thể đủ tiêu chuẩn cấy vào bầu ươm cây.
2.7
Cây mô rễ trần (Bare-rooted tissue culture plantlet)
Cây mô ra rễ đã qua huấn luyện và được cấy trong giá thể.
2.8
Giống gốc (Original germplasm)
Giống đã được công nhận và sử dụng lần đầu để nhân giống.
2.9
Huấn luyện (Hardening)
Làm cho cây quen dần với điều kiện môi trường bên ngoài.
2.10
Lô giống (Germplasm lot)
Vật liệu giống sản xuất từ một vườn cung cấp vật liệu trong một tháng.
2.11
Nhân giống hom (Cutting propagation)
Phương pháp dùng một đoạn thân, đoạn cành để tạo ra cây mới.
2.12
Nuôi cấy mô (Tissue culture)
Kỹ thuật cấy và nuôi mô thực vật trong điều kiện nhân tạo (in vitro) nhằm điều khiển phân hóa về hình thái và chức năng của chúng.
3.1 Cây giống nhân bằng nuôi cấy mô
3.1.1 Cây mầm
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây mầm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN-64:2003 về tiêu chuẩn chọn giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 2: Thông nhựa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 3: Thông ba lá
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 04TCN-64:2003 về tiêu chuẩn chọn giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 2: Thông nhựa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 3: Thông ba lá
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-16:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- Số hiệu: TCVN11571-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
