Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng các giống cây lâm nghiệp thuộc nhóm loài cây ngập mặn trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp bố trí thí nghiệm, các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá đối với khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống cây lâm nghiệp thuộc nhóm loài cây ngập mặn. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống cây lâm nghiệp ngập mặn tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết các phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng đối với các giống cây lâm nghiệp thuộc nhóm loài cây ngập mặn được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, công nhận giống cây lâm nghiệp mới phục vụ cho công tác trồng rừng ngập mặn, phòng hộ ven biển và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống các tiêu chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan được áp dụng đồng thời để thực hiện khảo nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ để đối chiếu phương pháp đo đạc, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng lâm sản của giống cây ngập mặn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Giống khảo nghiệm: Là giống cây lâm nghiệp mới được chọn tạo hoặc nhập khẩu, cần được đánh giá các đặc tính sinh học, khả năng sinh trưởng và giá trị sử dụng.
- Giống đối chứng: Là giống cùng loài hoặc có đặc tính tương tự đã được công nhận hoặc đang được trồng phổ biến tại địa phương nơi khảo nghiệm để làm tiêu chuẩn so sánh.
- Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use): Là quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống trong các điều kiện sinh thái cụ thể.
- Nhóm loài cây ngập mặn: Bao gồm các loài cây thân gỗ hoặc thân bụi có khả năng sinh trưởng và phát triển trong môi trường đất ngập nước mặn hoặc nước lợ ven biển.
4. Quy định chung về khảo nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu khảo nghiệm: Giống khảo nghiệm phải đảm bảo tính đồng nhất, không bị sâu bệnh gây hại và có hồ sơ nguồn gốc rõ ràng. Số lượng cây giống phải đủ để bố trí thí nghiệm và dự phòng theo quy định.
- Yêu cầu về địa điểm khảo nghiệm: Phải được thực hiện tại các vùng sinh thái đại diện cho khu vực dự kiến phát triển giống. Khu đất khảo nghiệm phải có điều kiện lập địa (chế độ ngập triều, độ mặn, chất đất) đồng đều và phù hợp với đặc tính sinh thái của nhóm loài cây ngập mặn khảo nghiệm.
- Thiết kế và bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm phải được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần lặp lại tối thiểu từ 3 đến 4 lần nhằm đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê toán học. Diện tích ô thí nghiệm và mật độ trồng phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật lâm sinh của từng loài cụ thể.
- Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: Tập trung đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng chính bao gồm tỷ lệ sống, chiều cao vút ngọn, đường kính cổ rễ (hoặc đường kính thân), khả năng đâm chồi, phân cành và khả năng chống chịu các yếu tố bất lợi của môi trường (độ mặn cao, sóng gió, sâu bệnh hại).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo khung pháp lý kỹ thuật thống nhất cho công tác quản lý giống cây lâm nghiệp ngập mặn trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP – KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 3: NHÓM LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Forest tree cultivars – Testing for Value if Cultivation and Use
Part 3: Mangrove Trees
Lời nói đầu
TCVN 8761-3 : 2020 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) gồm 3 phần :
TCVN 8761-1 : 2017, phần 1: Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Nhóm các loài cây lấy gỗ.
TCVN 8761-2 : 2020, phần 2: Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Nhóm các loài cây Lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt.
TCVN 8761-3 : 2020, phần 3 : Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Nhóm các loài cây ngập mặn.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP – KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 3: NHÓM LOÀI CÂY NGẬP MẶN
Forest tree cultivars – Testing for Value if Cultivation and Use
Part 3: Mangrove Trees
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu bố trí khảo nghiệm, các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kết quả khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) đối với nhóm loài cây rừng ngập mặn.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927: 2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928: 2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cây ngập mặn (Mangrove tree)
Các loài cây sống trong các vùng đất ngập nước mặn cửa sông và ven biển
3.2
Giống khảo nghiệm (Testing cultivar)
Giống cây lâm nghiệp ngập mặn mới được đưa vào khảo nghiệm.
3.3
Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest tree cultivar)
Giống mới được chọn tạo hoặc giống mới nhập lần đầu, chưa có tên trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp đã được công bố.
3.4
Giống đối chứng (Control cultivar)
Giống cùng loài hoặc cùng chi với giống khảo nghiệm đã được công bố hoặc giống đang được gieo trồng phổ biến tại địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống khảo nghiệm.
3.5
Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - VCU (Testing for Value of Cultivation and Use)
Quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp mới trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc tính chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện bất thuận.
Khảo nghiệm VCU cây lâm nghiệp bao gồm khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính.
3.6
Khảo nghiệm loài - xuất xứ (Species - provenance test)
Khảo nghiệm so sánh các loài và các xuất xứ của loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những loài và xuất xứ có các tính trạng mong muốn.
3.7
Khảo nghiệm hậu thế (Progeny test)
Khảo nghiệm so sánh cây hạt thế hệ sau của các cây giống đã được chọn lọc và đánh giá nhằm chọn đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 1: Nhóm các loài keo và bạch đàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-2:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 2: Bạch đàn urophylla và bạch đàn camaldulensis
- 1Quyết định 52/2003/QĐ-BNN Quy định về Khảo nghiệm và công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới; Quy định về Đặt tên giống cây trồng mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 5365/QĐ-BNN-TCLN năm 2016 hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng 6 loài cây ngập mặn: Mấm trắng, Mấm biển, Đước đôi, Đưng, Bần trắng và Cóc trắng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 1205/QĐ-BNN-TCLN năm 2016 hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây: Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù, Bần chua do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 2682/QĐ-BKHCN năm 2020 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 17:1998 về tiêu chuẩn công nhận giống cây lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 147:2006 về tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN1-1:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do ban kỹ thuật tiêu chuẩn thực hiện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2013 về Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2013 về Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 1: Nhóm các loài keo và bạch đàn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-2:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 2: Bạch đàn urophylla và bạch đàn camaldulensis
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- Số hiệu: TCVN8761-3:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
