Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2023/BTNMT về Chất lượng nước biển được ban hành kèm theo Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước biển nhằm kiểm soát, đánh giá và quản lý chất lượng môi trường nước biển tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số chất lượng nước biển thuộc vùng biển Việt Nam, bao gồm cả vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc quan trắc, đánh giá chất lượng nước biển, cũng như các hoạt động khai thác, sử dụng và xả thải ảnh hưởng đến môi trường nước biển Việt Nam.
Phân vùng chức năng nguồn nước biển
Để áp dụng các giới hạn thông số kỹ thuật phù hợp với thực tế, chất lượng nước biển được phân loại chi tiết theo mục đích sử dụng của từng vùng nước:
- Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh: Áp dụng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất nhằm bảo vệ hệ sinh thái biển, rạn san hô, cỏ biển và bảo đảm điều kiện sống an toàn cho các loài thủy hải sản.
- Vùng tắm biển, thể thao dưới nước và vui chơi giải trí: Tập trung kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như độ đục, vi sinh vật gây bệnh và các chất độc hại.
- Các vùng chức năng khác: Bao gồm vùng nước biển phục vụ cho mục đích giao thông đường thủy, cảng biển, hoạt động công nghiệp, quân sự và các hoạt động khai thác kinh tế khác không thuộc hai nhóm trên.
Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước biển
Quy chuẩn thiết lập hệ thống các thông số giới hạn chi tiết đối với từng vùng chức năng nước biển, bao gồm:
- Thông số vật lý và hóa học cơ bản: Độ pH phải dao động trong khoảng ổn định từ 6.5 đến 8.5. Hàm lượng oxy hòa tan (DO) phải đảm bảo tối thiểu từ 4 mg/l đến 5 mg/l tùy thuộc vào từng vùng chức năng. Chất rắn lơ lửng (TSS) được giới hạn nghiêm ngặt, đặc biệt là tại các vùng bảo tồn thiên nhiên và nuôi trồng thủy sản.
- Thông số dinh dưỡng và hữu cơ: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng Amoni (NH4+ tính theo N), Phosphat (PO43- tính theo P), và tổng dầu mỡ khoáng nhằm ngăn ngừa hiện tượng phú dưỡng hóa và ô nhiễm dầu tràn từ các hoạt động tàu thuyền.
- Kim loại nặng độc hại: Quy định ngưỡng giới hạn cực kỳ thấp đối với các kim loại nặng có khả năng tích lũy sinh học cao như Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Asen (As), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), và Crom (Cr) để tránh gây độc cho chuỗi thức ăn biển và con người.
- Hóa chất bảo vệ thực vật và chất hữu cơ khó phân hủy: Kiểm soát chặt chẽ các hợp chất hữu cơ clo hóa, hóa chất bảo vệ thực vật nhóm lân hữu cơ và các chất hoạt động bề mặt phát sinh từ hoạt động nông nghiệp và công nghiệp ven biển.
- Thông số vi sinh vật: Giới hạn mật độ vi khuẩn Coliform để đảm bảo an toàn vệ sinh dịch tễ cho người dân khi tham gia các hoạt động vui chơi, tắm biển.
Phương pháp xác định và quy chuẩn kỹ thuật liên quan
- Việc lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước biển để phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành hoặc các tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận.
- Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước biển được thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể được quy định trong danh mục phương pháp phân tích đi kèm quy chuẩn này. Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2024, thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN 10-MT:2015/BTNMT. Mọi hoạt động quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường nước biển từ thời điểm này phải áp dụng theo các giới hạn và quy định mới tại quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Marine water quality
Lời nói đầu
QCVN 10:2023/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 10:2023/BTNMT thay thế QCVN 10-MT:2015/BTNMT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN
National technical regulation on Marine water quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước biển.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng nước biển của các vùng biển phục vụ mục đích bảo vệ môi trường sống, sức khỏe con người và các mục đích khác.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng nước biển trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Vùng biển ven bờ để quản lý chất lượng nước biển là vùng biển (bao gồm cả các khu vực đầm phá) tính từ đường bờ biển tới đường cách bờ biển 06 hải lý (khoảng 10,8 km).
1.3.2. Vùng biển gần bờ để quản lý chất lượng nước biển là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 06 hải lý đến đường cách bờ biển 24 hải lý (khoảng 44 km).
1.3.3. Vùng biển xa bờ để quản lý chất lượng nước biển là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 24 hải lý đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
1.3.4. Thông số bảo vệ môi trường sống là các thông số cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thủy sinh và hệ sinh thái dưới nước. Các thông số này được sử dụng để quan trắc thường xuyên, liên tục nhằm đánh giá chất lượng nước biển ven bờ.
1.3.5. Thông số gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người là các thông số có khả năng gây tổn hại tới sức khỏe khi nước biển được con người trực tiếp sử dụng cho các mục đích khác nhau.
2.1. Chất lượng nước biển vùng biển ven bờ:
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ quy định tại Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống dưới nước
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT về Chất lượng không khí
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2023/BTNMT về Chất lượng nước mặt
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2023/BTNMT về Chất lượng nước dưới đất
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2023/BTNMT về Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát
- 1Thông tư 01/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6261:1997 (ISO 6730 : 1992 (E)) về sữa - định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật ưa lạnh - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,50c do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6216:1996 (ISO 6439 : 1990)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 về Nước - Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8880:2011 (ISO 19458:2006)về Chất lượng nước - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- 24Quy chuẩn quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7325:2016 (ISO 5814:2012) về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-2:2020 (ISO 9308-2:2012) về Chất lượng nước - Phương pháp định lượng vi khuẩn Escherichia coli và coliform - Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 28Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất
- 29Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT về Chất lượng không khí
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2023/BTNMT về Chất lượng nước mặt
- 31Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2023/BTNMT về Chất lượng nước dưới đất
- 32Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2023/BTNMT về Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2023/BTNMT về Chất lượng nước biển
- Số hiệu: QCVN10:2023/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/03/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
