Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6216:1996 (ISO 6439 : 1990)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6216:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6439:1990. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định chỉ số phenol trong chất lượng nước bằng phương pháp quang phổ sử dụng thuốc thử 4-aminoantipyrin sau khi tiến hành chưng cất. Tiêu chuẩn này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm, đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp, nước bề mặt và nước ngầm tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp quang phổ riêng biệt để xác định chỉ số phenol tùy thuộc vào nồng độ của chất phân tích trong mẫu nước.
- Phương pháp trực tiếp (không chiết): Được áp dụng đối với các mẫu nước có hàm lượng phenol tương đối cao, cụ thể là lớn hơn 0,1 mg/l (đo ở bước sóng 510 nm).
- Phương pháp chiết bằng clorofom: Được áp dụng đối với các mẫu nước sạch hoặc nước thải có hàm lượng phenol thấp, dao động trong khoảng từ 0,002 mg/l đến 0,1 mg/l (đo ở bước sóng 460 nm sau khi chiết).
- Tiêu chuẩn cũng xác định rõ các yếu tố gây cản trở phép đo (như chất oxy hóa, sulfur, kim loại nặng) và yêu cầu phải tiến hành xử lý sơ bộ mẫu nước trước khi phân tích để đảm bảo độ chính xác.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Văn bản quy định việc áp dụng TCVN 6216:1996 phải tuân thủ đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu nước.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm hướng dẫn kỹ thuật về lấy mẫu nước sông, nước hồ, nước thải và các quy trình bảo quản mẫu nghiêm ngặt nhằm tránh sự phân hủy sinh học hoặc hóa học của phenol trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Giai đoạn chưng cất: Mẫu nước được acid hóa và tiến hành chưng cất hơi nước. Quá trình này giúp tách các hợp chất phenol dễ bay hơi ra khỏi các chất không bay hơi và các tạp chất gây cản trở màu sắc.
- Giai đoạn tạo màu: Phenol trong phần chưng cất phản ứng với thuốc thử 4-aminoantipyrin ở môi trường kiềm yếu (pH 10,0 ± 0,2) dưới sự hiện diện của kali fericyanua (chất oxy hóa) để tạo thành phức chất màu đỏ antipyrin nhuộm màu.
- Giai đoạn đo quang: Cường độ màu của phức chất được đo bằng máy quang phổ. Đối với nồng độ thấp, phức chất màu được chiết ly bằng clorofom để làm giàu mẫu trước khi đo, giúp tăng độ nhạy của phép phân tích.
4. Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 4)
- Tiêu chuẩn yêu cầu bắt buộc sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoàn toàn không chứa phenol (được điều chế bằng cách chưng cất lại hoặc lọc qua than hoạt tính).
- Các hóa chất cốt lõi được quy định chi tiết về nồng độ và cách pha chế bao gồm: Dung dịch đệm amoni clorua (để duy trì pH ổn định ở mức 10), dung dịch thuốc thử 4-aminoantipyrin, dung dịch kali fericyanua, và clorofom tinh khiết.
- Quy trình thiết lập dung dịch tiêu chuẩn phenol gốc và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc được hướng dẫn tỉ mỉ nhằm xây dựng đường chuẩn đo quang chính xác nhất.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6216:1996 tạo nền tảng khoa học vững chắc cho toàn bộ quy trình thử nghiệm. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về phạm vi, nguyên tắc và chuẩn bị hóa chất giúp các phòng thí nghiệm kiểm soát tối đa sai số, bảo đảm kết quả phân tích chỉ số phenol đạt độ tin cậy cao, phục vụ hiệu quả cho công tác thanh tra, giám sát môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(ISO 6439 : 1990)
Water quality - Determination of phenol index - 4-aminoantipyrin spectrometric methods after distillation
Lời nói đầu
TCVN 6216 : 1996 hoàn toàn tương đương với ISO 6439 : 1990.
TCVN 6216 : 1996 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PHENOL - PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ DÙNG 4 - AMINOANTIPYRIN SAU KHI CHƯNG CẤT
Water quality - Determination of phenol index - 4-aminoantipyrin spectrometric methods after distillation
Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp dùng để xác định chỉ số phenol (3.2) trong nước uống, nước mặt và nước thải.
Sau khi chưng cất sơ bộ, mẫu được phân tích theo một trong hai phương pháp sau:
Phương pháp A (đo mẫu trực tiếp): phương pháp này cho phép xác định chỉ số phenol lớn hơn 0,1 mg/l trong pha nước (không chiết bằng clorofom), dùng phenol làm chất chuẩn.
Phương pháp B (chiết bằng clorofom): phương pháp này cho phép xác định chỉ số phenol khoảng từ 0,002 mg/l đến khoảng 0,10 mg/l nhờ cách chiết và làm giàu hợp chất màu vào clorofom, dùng phenol làm chất chuẩn.
Chú thích
1) Giới hạn phát hiện của cả hai phương pháp chưa đủ để đáp ứng giới hạn quy định trong Quy định (Directive) 80/778/EEC về nước uống.
2) Theo kết quả thử liên phóng thí nghiệm ở Đức, dùng phương pháp tương tự phương pháp B, giới hạn phát hiện dưới chỉ là 0,01 mg/l.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng các tiêu chuẩn sau:
ISO 5667-1: 1908: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu. TCVN 5992 : 1996 (ISO 5667 : 1982) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5993 : 1996 (ISO 5667-3:1985) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
Tiêu chuẩn này sử dụng những định nghĩa sau:
3.1 Các hợp chất phenol: Các dẫn xuất hidroxyl của benzen và đồng đẳng.
3.2 Chỉ số phenol: cố chỉ nồng độ, tính bằng miligam phenol trong một lít, của các hợp chất phenol dựa trên mức độ tạo màu của chúng với 4-aminoantipyrin theo phương pháp đã quy định.
4 Phương pháp A - Phương pháp đo màu trực tiếp
4.1 Nguyên tắc
Tách các hợp chất phenol khỏi tạp chất và chất bảo quản mẫu bằng chưng cất. Vì tốc độ bay hơi của các hợp chất phenol chậm nên thể tích phân cất phải bằng thể tích mẫu đem chưng cất.
Cho các hợp chất phenol chưng cất được phản ứng với 4-aminoantipyrin ở pH 10,0 ± 0,2 khi có mặt kali hexaxyanoferat (III) để tạo phầm màu antipyrin.
Đo độ hấp thụ của phẩm màu ở 510 nm. Chỉ số phenol được tính bằng miligam phenol (C5H5OH) trong lít.
Lượng tối thiểu phát hiện được tương đương với 0,01 mg phenol khi thể tích phần cất là 100 ml và dùng cuvét 50 nm.
4.2 Thuốc thử
Trong phân tích, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước tinh khiết tương đương.
4.2.1 4-aminoantipyrin, dung dịch 20 g/l
Hoàn tan 2,0 g 4-aminoantipyrin (C11H13N2O) vào nước và định mức đến 100 ml. Chuẩn bị pha thuốc thử này ngay trước khi dùng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định chỉ số Pemanganat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6216:1996 (ISO 6439 : 1990)
- Số hiệu: TCVN6216:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
