Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 quy định phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong nước bằng phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, phòng thí nghiệm đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ trong các nguồn nước khác nhau, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý và bảo vệ môi trường phù hợp.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc xác định các hợp chất thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong nước mặt, nước ngầm, nước ăn uống và nước thải sau xử lý.
- Nguyên lý hoạt động: Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết lỏng-lỏng, trong đó các chất phân tích được tách ra khỏi mẫu nước bằng một dung môi hữu cơ không phân cực. Dịch chiết sau đó được làm khô, cô đặc và làm sạch qua cột sắc ký hấp phụ trước khi được định lượng bằng hệ thống sắc ký khí (GC) sử dụng detector cộng kết điện tử (ECD) hoặc detector khối phổ (MS).
- Thuốc thử và vật liệu: Quy định chi tiết về yêu cầu chất lượng đối với các hóa chất sử dụng như natri sunfat khan, Florisil (chất hấp phụ), các dung môi hữu cơ (hexan, etyl ete, axeton) và các chất chuẩn hoạt chất tinh khiết.
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch của dụng cụ thủy tinh, hiệu năng của máy sắc ký khí và các thiết bị hỗ trợ như bộ cô quay chân không, cột chiết.
Quy trình làm sạch dịch chiết và phân tách bằng cột Florisil
Để loại bỏ các tạp chất hữu cơ phân cực có thể gây nhiễu tín hiệu sắc ký, dịch chiết sau khi cô đặc được chuyển qua cột Florisil. Quá trình rửa giải được thực hiện tuần tự bằng các hỗn hợp dung môi etyl ete trong dầu hỏa (hoặc hexan) với các tỷ lệ phần trăm thể tích khác nhau để phân tách các nhóm thuốc trừ sâu clo hữu cơ:
- Phần rửa giải etyl ete 6 %
Phân đoạn này sử dụng hỗn hợp etyl ete 6% trong dầu hỏa hoặc hexan để rửa giải nhóm hợp chất đầu tiên. Đây là nhóm các chất có độ phân cực thấp nhất:
- Các hoạt chất thu hồi: Phân đoạn này cho phép thu hồi hầu hết các hợp chất clo hữu cơ phổ biến bao gồm Aldrin, BHC (alpha, beta, delta, gamma-Lindane), Chlordane, DDE, DDD, DDT, Heptachlor và Heptachlor epoxide.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quá trình rửa giải phải được thực hiện với tốc độ dòng chảy ổn định để đảm bảo các hoạt chất được giải hấp phụ hoàn toàn khỏi cột Florisil mà không làm lẫn các tạp chất phân cực hơn.
- Phần rửa giải etyl ete 15%
Sau khi hoàn thành phân đoạn 6%, tiếp tục cho hỗn hợp etyl ete 15% vào cột để rửa giải nhóm hợp chất có độ phân cực trung bình:
- Các hoạt chất thu hồi: Phân đoạn này chủ yếu thu hồi các hoạt chất như Dieldrin, Endrin, Endosulfan I và một số hợp chất phthalate (nếu có trong mẫu).
- Lưu ý kiểm soát: Cần kiểm soát chặt chẽ hoạt tính của Florisil vì sự thay đổi độ ẩm của chất hấp phụ có thể ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi của các chất trong phân đoạn này.
- Phần rửa giải etyl ete 50%
Phân đoạn cuối cùng sử dụng hỗn hợp etyl ete 50% để giải hấp phụ các hợp chất có độ phân cực cao nhất còn giữ lại trên cột:
- Các hoạt chất thu hồi: Phân đoạn này tập trung thu hồi Endosulfan II, Endosulfan sulfate và một số sản phẩm phân hủy phân cực khác của thuốc trừ sâu clo hữu cơ.
- Ý nghĩa quy trình: Việc phân tách thành ba phần rửa giải riêng biệt (6%, 15%, 50%) giúp tối ưu hóa quá trình định lượng trên sắc ký đồ, tránh hiện tượng chồng chập các pic tín hiệu và nâng cao độ chính xác của phép phân tích.
Đánh giá kết quả và kiểm soát chất lượng (QA/QC)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc về kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm bao gồm:
- Thực hiện phân tích mẫu trắng để kiểm tra mức độ nhiễm bẩn của dụng cụ và hóa chất.
- Sử dụng mẫu thêm chuẩn (spike sample) để đánh giá hiệu suất thu hồi của toàn bộ quy trình chiết và làm sạch.
- Xây dựng đường chuẩn tuyến tính với các nồng độ chất chuẩn phù hợp để đảm bảo tính chính xác khi tính toán hàm lượng thuốc trừ sâu trong mẫu nước thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ CHIẾT LỎNG-LỎNG
Water - Determination of organochlorine pesticides content - Liquid-liquid extraction gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 7876 : 2008 được xây dựng trên cơ sở SMEWW "Standard methods for the examination of water and wastewater 6630 B Organochlorine pesticides - Liquid-liquid extraction gas chromatographic method".
TCVN 7876 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC47/SC2 Hóa học - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ CHIẾT LỎNG-LỎNG
Water - Determination of organochlorine pesticides content - Liquid-liquid extraction gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng từng loại thuốc trừ sâu clo hữu cơ trong nước bằng phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng.
Tiêu chuẩn này phù hợp với việc xác định định lượng các hợp chất sau BHC, lindane (γ-BHC), heptaclo, aldrin, heptaclo epoxit, dieldrin, endrin, captan. DDE, DDD, DDT, methoxyclo, endosulfan, dicloran, mirex và pentacloronitrobenzen Ngoài họ cơ clo, phương pháp này còn xác định được stroban, toxaphen, clodan (kỹ thuật) và các chất khác bằng sắc ký khí sử dụng cột nhồi hoặc cột mao quản.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác định trifluralin và các hợp chất thuốc trừ sâu phospho hữu cơ khác như parathion, metylparathion và malathion có độ nhạy với detector bẫy electron ECD. Tuy nhiên, tính hiệu dụng của phương pháp này khi xác định các hợp chất thuốc trừ sâu phospho hữu cơ hoặc thuốc trừ sâu đặc biệt khác phải được kiểm tra trước khi phân tích mẫu.
Trong quy trình này, thuốc trừ sâu được chiết bằng dung môi hỗn hợp, dietyl ete/hexan hoặc metylen clorua/hexan. Phần chiết được cô đặc bằng cách bay hơi và nếu cần, được làm sạch bằng sắc ký cột. Sau đó từng loại thuốc trừ sâu được xác định bằng sắc ký khí.
Các cấu tử lần lượt đi vào detector, tại đó chúng tạo nên tín hiệu điện, tín hiệu được chuyển sang bộ ghi, các tín hiệu ứng với mỗi cấu tử gọi là pic. Thời gian lưu của pic là đại lượng đặc trưng cho thuốc trừ sâu cần tách, còn chiều cao pic/diện tích pic là thước đo định lượng tỷ lệ với nồng độ của chúng.
Các biến số có thể được điều chỉnh để đạt được các dữ liệu có độ chính xác cao. Ví dụ, hệ thống detector có thể được lựa chọn trên cơ sở đặc trưng và độ nhạy cần thiết. Detector được sử dụng trong phương pháp này là detector bẫy electron và rất nhạy với các hợp chất chứa clo. Sự nhận dạng khác có thể được thực hiện từ các dữ liệu lưu giữ trên hai cột hoặc nhiều hơn, chứa pha tĩnh có độ phân cực khác nhau. Quy trình hai cột được xác định là hữu ích. Nếu lượng thuốc trừ sâu lớn thì cho phép xác định bằng phương pháp cụ thể hơn như khối phổ kế.
Ngoài các hợp chất chứa clo, còn có một số hợp chất khác có độ nhạy với detector bẫy electron. Trong số đó có các hợp chất oxygenat và chưa bão hòa. Thỉnh thoảng các phần chiết thực vật hoặc động vật làm mờ các pic thuốc trừ sâu. Những chất gây nhiễu này có thể được loại bỏ bằng các kỹ thuật làm sạch bổ trợ, như sử dụng quy trình tách và làm sạch cột oxit magie silica gel.
3.1. Polyclorinate biphenyls (PCBs) - các chất hoá dẻo công nghiệp, các chất lỏng thủy lực và dầu biến thể đã qua sử dụng có chứa các PCB là những nguồn tiềm tàng của chất gây nhiễu trong phân tích thuốc trừ sâu. Sự có mặt của các PCB được nhận biết bằng số lớn các pic không phân giải hoặc phân giải một phần mà có thể xuất hiện trong toàn bộ quá trình sắc ký. Với các chất gây nhiễu mạnh, cần có quy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7939:2008 (ISO 18412 : 2005) về Chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo quang đối với nước ô nhiễm nhẹ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7875:2008 về Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7874:2008 về Nước - Xác định phenol và dẫn xuất của phenol - Phương pháp sắc ký khi chiết lỏng-lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7939:2008 (ISO 18412 : 2005) về Chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo quang đối với nước ô nhiễm nhẹ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7875:2008 về Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7874:2008 về Nước - Xác định phenol và dẫn xuất của phenol - Phương pháp sắc ký khi chiết lỏng-lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 về Nước - Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
- Số hiệu: TCVN7876:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
