Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 quy định phương pháp xác định hàm lượng amoniac trong nước bằng cách sử dụng điện cực chọn lọc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc hoạt động và các yếu tố cản trở được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và đối tượng nguồn nước có thể áp dụng phương pháp đo:
- Đối tượng mẫu thử: Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng amoniac và amoni hòa tan trong các loại nước thô, nước uống, nước mặt, nước ngầm và nước thải.
- Dải nồng độ xác định: Tiêu chuẩn phù hợp cho các mẫu nước có nồng độ nitơ amoniac (tính theo N) nằm trong khoảng từ 0,1 mg/l đến 1000 mg/l. Đối với các mẫu có nồng độ vượt quá giới hạn này, cần tiến hành pha loãng mẫu bằng nước không chứa amoniac trước khi phân tích.
- Đặc điểm phương pháp: Đây là phương pháp phân tích nhanh, có độ nhạy cao và không bị ảnh hưởng bởi màu sắc hay độ đục của mẫu nước, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm so với các phương pháp so màu thông thường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện tiêu chuẩn này, người thử nghiệm cần áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu và xử lý mẫu nước:
- Các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 6663 (ISO 5667) liên quan đến hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn viện dẫn này giúp đảm bảo mẫu nước không bị biến chất hoặc thất thoát hàm lượng amoniac trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý đo của phương pháp điện cực chọn lọc amoniac dựa trên các phản ứng hóa-lý cụ thể sau:
- Quá trình kiềm hóa: Thêm dung dịch kiềm mạnh (thường là natri hydroxit - NaOH) vào mẫu thử để nâng pH của dung dịch lên trên mức 11. Ở môi trường kiềm cao này, tất cả các ion amoni (NH4+) tồn tại trong mẫu nước sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành khí amoniac (NH3) hòa tan.
- Sự khuếch tán qua màng: Khí amoniac hòa tan trong mẫu sẽ khuếch tán qua màng bán thấm kỵ nước của điện cực chọn lọc amoniac vào trong dung dịch điện ly nội bộ của điện cực.
- Đo sự thay đổi pH: Sự khuếch tán của khí amoniac làm thay đổi pH của lớp dung dịch điện ly mỏng nằm giữa màng bán thấm và điện cực thủy tinh đo pH tích hợp bên trong. Sự thay đổi pH này được chuyển hóa thành tín hiệu hiệu điện thế (mV).
- Xác định nồng độ: Hiệu điện thế đo được tỷ lệ tuyến tính với logarit nồng độ amoniac trong mẫu theo phương trình Nernst. Người phân tích sẽ xác định được hàm lượng amoniac thực tế dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch tiêu chuẩn.
Điều 4: Các yếu tố cản trở và biện pháp khắc phục
Tiêu chuẩn chỉ rõ các tác nhân có thể gây sai số cho kết quả đo và hướng dẫn cách xử lý cụ thể:
- Các amin bay hơi: Các amin có khối lượng phân tử thấp (ví dụ như metylamin, etylamin) có khả năng khuếch tán qua màng bán thấm tương tự như amoniac, gây ra sai số dương (kết quả đo cao hơn thực tế). Tuy nhiên, các hợp chất này thường ít khi xuất hiện với nồng độ đáng kể trong các nguồn nước tự nhiên.
- Các ion kim loại tạo phức: Một số ion kim loại nặng như đồng (Cu2+), kẽm (Zn2+), bạc (Ag+), và thủy ngân (Hg2+) có xu hướng phản ứng với amoniac để tạo thành các phức chất bền vững, làm giảm lượng amoniac tự do khuếch tán qua màng. Để khắc phục, tiêu chuẩn yêu cầu bổ sung chất tạo phức mạnh (như muối EDTA hoặc natri citrat) vào dung dịch kiềm hóa để giải phóng hoàn toàn amoniac tự do trước khi đo.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ có tác động rất lớn đến độ dốc của điện cực và hệ số khuếch tán của khí qua màng. Do đó, tất cả các mẫu thử, dung dịch chuẩn hiệu chuẩn và dung dịch đệm phải được giữ ở cùng một nhiệt độ ổn định (sai lệch không quá 1 độ C) trong suốt quá trình đo.
- Nồng độ muối hòa tan: Hàm lượng muối quá cao trong mẫu nước có thể làm thay đổi hoạt độ của ion amoniac. Khi phân tích các nguồn nước có độ mặn cao (như nước lợ, nước biển), cần chuẩn bị các dung dịch chuẩn có nền muối tương đương để hiệu chuẩn thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC -
PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC CHỌN LỌC AMONIAC
Water - Determination of ammonia content -
Ammonia selective electrode method
Lời nói đầu
TCVN 7872 : 2008 được xây dựng trên cơ sở SMEWW "Standard methods for the examination of water and wastewater 4500-NH3 D Ammonia selective electrode method"
TCVN 7872 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC47/SC2 Hoá học - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC -
PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC CHỌN LỌC AMONIAC
Water - Determination of ammonia content -
Ammonia selective electrode method
Tiê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 về Nước - Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7875:2008 về Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7874:2008 về Nước - Xác định phenol và dẫn xuất của phenol - Phương pháp sắc ký khi chiết lỏng-lỏng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7876:2008 về Nước - Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7875:2008 về Nước - Xác định dầu và mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7874:2008 về Nước - Xác định phenol và dẫn xuất của phenol - Phương pháp sắc ký khi chiết lỏng-lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac
- Số hiệu: TCVN7872:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
