Thu hồi đất rừng: Cách tính tiền bồi thường mới nhất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT người dân cần biết ngay để không bị thiệt thòi

Thu hồi đất rừng: Cách tính tiền bồi thường mới nhất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT người dân cần biết ngay để không bị thiệt thòi

Thứ năm, 1/10/2026, 08:45 (GMT+7)
Thu hồi đất rừng: Cách tính tiền bồi thường mới nhất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT người dân cần biết ngay để không bị thiệt thòi
Hướng dẫn chi tiết cách xác định tiền bồi thường rừng khi Nhà nước thu hồi đất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT: Quy trình phân loại trạng thái rừng, phương pháp tính giá trị quyền sử dụng rừng tự nhiên và thu nhập dự kiến đối với rừng trồng giúp bảo đảm tối đa quyền lợi chính đáng của chủ rừng.

Khi Nhà nước triển khai các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội hay quốc phòng, an ninh, việc thu hồi đất lâm nghiệp có rừng luôn là một trong những vấn đề phức tạp, tác động trực tiếp đến sinh kế và tài sản của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhận khoán bảo vệ, phát triển rừng. Nhằm đồng bộ hóa với hệ thống pháp luật đất đai và bảo đảm quyền lợi hợp pháp, minh bạch cho các chủ rừng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 31/2026/TT-BNNMT quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. Trong đó, cơ chế định giá để bồi thường rừng khi thu hồi đất được cụ thể hóa với các tiêu chí khoa học, chặt chẽ, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên cả nước.

Xác định tiền bồi thường rừng khi Nhà nước thu hồi đất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT
Xác định tiền bồi thường rừng khi Nhà nước thu hồi đất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT (ảnh minh họa)

1. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định tiền bồi thường rừng

Căn cứ theo quy định của Luật Đất đai 2024, Luật Lâm nghiệp 2017 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất lâm nghiệp là cây rừng, trữ lượng lâm sản và quyền sử dụng rừng hợp pháp đều phải được kiểm kê, định giá và bồi thường thỏa đáng theo nguyên tắc thị trường, khách quan và công bằng.

Việc định giá bồi thường tài nguyên rừng không thể đánh đồng như đất đai thông thường hay cây trồng nông nghiệp ngắn ngày, bởi rừng mang những thuộc tính sinh học và giá trị dịch vụ hệ sinh thái đặc thù. Do đó, việc áp dụng thống nhất các phương pháp xác định giá trị rừng theo quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BNNMT giúp khắc phục triệt để tình trạng mỗi địa phương áp dụng một khung giá khác nhau, gây bức xúc, khiếu nại kéo dài trong quá trình thu hồi đất giải phóng mặt bằng.

2. Quy trình 3 bước xác định đơn giá bồi thường rừng theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT

Theo quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, để ban hành đơn giá bồi thường rừng áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng, cơ quan chuyên môn và cơ quan định giá phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình 3 bước kỹ thuật chuyên sâu:

Bước 1: Phân chia trạng thái rừng trên địa bàn quản lý

Cơ quan quản lý lâm nghiệp phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành phân chia chi tiết trạng thái rừng trên địa bàn theo các tiêu chí chuẩn hóa về nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên nguyên sinh, rừng thứ sinh tái sinh phục hồi, rừng trồng), điều kiện lập địa, tổ thành loài cây và cấp trữ lượng rừng. Việc phân chia này dựa trên các quy chuẩn điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng mới nhất do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Trong trường hợp thực tế địa phương có địa hình chia cắt phức tạp hoặc đặc thù lâm sinh đa dạng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định mức độ phân chia chi tiết các trạng thái rừng nhằm phản ánh sát nhất hiện trạng tài nguyên rừng tại địa phương mình quản lý.

Bước 2: Điều tra, thu thập thông tin và dữ liệu mẫu

Ở bước tiếp theo, hội đồng thẩm định và các đơn vị chuyên môn tiến hành điều tra thực địa, thu thập số liệu kinh tế - kỹ thuật toàn diện của từng trạng thái rừng và loại rừng. Các dữ liệu này bao gồm mật độ cây, đường kính thân cây, chiều cao vút ngọn, sản lượng gỗ bình quân trên 01 ha, các lâm sản ngoài gỗ cũng như các dịch vụ môi trường rừng đang khai thác.

Đồng thời, hội đồng phải lựa chọn và xác định các khu rừng đại diện tiêu biểu cho từng trạng thái rừng. Đây là mắt xích then chốt làm cơ sở tính toán khoa học, tránh sai số lớn khi mở rộng quy mô áp dụng cho cả vùng dự án.

Điều tra kiểm kê trữ lượng cây đứng bồi thường rừng khi thu hồi đất
Điều tra, kiểm kê trữ lượng cây đứng để lập hồ sơ bồi thường rừng khi thu hồi đất (ảnh minh họa)

Bước 3: Xác định đơn giá bồi thường trên 01 ha rừng

Đối với từng loại rừng cụ thể, mức bồi thường trên 01 ha được bóc tách và phân biệt rõ rệt giữa hai hình thức: rừng tự nhiên và rừng trồng:

  • Đối với diện tích rừng tự nhiên: Đơn giá bồi thường 01 ha rừng tự nhiên được tính bằng giá trị quyền sử dụng rừng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT. Giá trị này được xác định căn cứ trên chênh lệch giữa tổng doanh thu bình quân từ khai thác lâm sản hợp pháp, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, các nguồn thu ngân sách hỗ trợ trừ đi tổng chi phí bình quân hợp lý trong 03 năm liền kề trước năm định giá, chiết khấu theo lãi suất ngân hàng thương mại trên số năm quản lý, sử dụng rừng còn lại (hoặc 50 năm nếu được giao lâu dài, ổn định).
  • Đối với diện tích rừng trồng: Đơn giá bồi thường được xác định căn cứ vào thu nhập dự kiến của chu kỳ kinh doanh rừng hoặc toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu đã thực tế bỏ ra cộng lãi suất hợp lý, trừ đi các khoản đã thu hoạch (nếu có). Cách tính này bảo đảm bù đắp công sức chăm sóc, khoanh nuôi, tiền giống, phân bón và bảo vệ rừng mà chủ rừng đã đầu tư.

Cuối cùng, đơn giá bồi thường cho 01 ha của mỗi trạng thái rừng sẽ được tính bằng giá trị bình quân của giá rừng đối với các loại rừng đại diện nằm trong cùng một trạng thái rừng đó.

3. Thẩm quyền quyết định và trường hợp bồi thường rừng trước khi có đơn giá chung

Một điểm mới đáng chú ý, mang tính thực tiễn cao tại Thông tư 31/2026/TT-BNNMT là quy định xử lý các trường hợp cấp bách cần thu hồi đất trước khi địa phương kịp ban hành bảng đơn giá bồi thường rừng chung toàn tỉnh.

Trong tình huống này, để không làm chậm trễ tiến độ thi công của các công trình trọng điểm mà vẫn không làm phương hại đến quyền lợi của người dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá bồi thường rừng cụ thể cho từng khu rừng cá biệt bị thu hồi.

Việc xác định giá bồi thường cụ thể được tiến hành theo phương pháp định giá rừng đối với rừng tự nhiên hoặc rừng trồng theo khung quy định của Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, dựa trên kết quả kiểm đếm thực tế của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp cùng cơ quan kiểm lâm sở tại.

4. Lời khuyên pháp lý cho chủ rừng khi Nhà nước thu hồi đất có rừng

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi nhận được thông báo thu hồi đất lâm nghiệp, người dân và doanh nghiệp chủ rừng cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:

  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý: Cần giữ gìn cẩn thận quyết định giao rừng, hợp đồng cho thuê rừng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phương án quản lý rừng bền vững, hóa đơn chứng từ đầu tư mua cây giống, phân bón và nhật ký chăm sóc rừng qua các năm.
  • Tham gia giám sát chặt chẽ quá trình kiểm kê: Khi tổ công tác tiến hành đo đạc, kiểm đếm trữ lượng cây đứng, phân loại trạng thái rừng, chủ rừng hoặc người đại diện hợp pháp bắt buộc phải có mặt tại thực địa, đối chiếu từng số liệu và ký xác nhận vào biên bản kiểm kê hiện trạng.
  • Kiểm tra phương án bồi thường được niêm yết công khai: Chủ rừng có quyền nghiên cứu kỹ dự thảo phương án bồi thường, nếu phát hiện đơn giá áp sai trạng thái rừng hoặc tính thiếu các khoản thu nhập hợp pháp từ rừng, cần làm đơn khiếu nại hoặc kiến nghị bằng văn bản đến Hội đồng bồi thường trước khi phê duyệt chính thức.

Tóm lại, Thông tư 31/2026/TT-BNNMT đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý tài chính lâm nghiệp, mang lại sự công bằng, minh bạch và minh chứng cho sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước đối với những người gắn bó máu thịt với sự nghiệp bảo vệ, phát triển rừng Việt Nam.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách xác định tiền bồi thường rừng khi Nhà nước thu hồi đất theo Thông tư 31/2026/TT-BNNMT: Quy trình phân loại trạng thái rừng, phương pháp tính giá trị quyền sử dụng rừng tự nhiên và thu nhập dự kiến đối với rừng trồng giúp bảo đảm tối đa quyền lợi chính đáng của chủ rừng.

Tác giả
Thương binh suy giảm lao động từ 81% trở lên khi qua đời có đương nhiên được công nhận là liệt sĩ?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý có thể khiến doanh nghiệp bị phạt tới 50 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Bộ luật
Hướng dẫn chi tiết từ Cục Môi trường theo Công văn 4028/MT-CLMT về cách xử lý khi chưa có kết quả quan trắc chất thải, quy trình tự kiểm soát và th
Doanh nghiệp muốn tham gia giải thưởng chất lượng hàng hóa phải tuân thủ điều kiện về năng lực pháp lý, lịch sử thuế, tiêu chuẩn sản phẩm và 7 nhóm
Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT và Luật T