Danh mục 34 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất 2018
Bệnh nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, khả năng lao động mà còn là gánh nặng kinh tế đối với người công nhân. Để đảm bảo quyền lợi an sinh, Bộ Y tế đã ban hành danh mục các bệnh lý đặc thù được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
Theo quy định tại Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, bệnh nghề nghiệp được hiểu là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Việc xác định một căn bệnh có phải là bệnh nghề nghiệp hay không phải dựa trên danh mục do cơ quan có thẩm quyền ban hành và kết quả giám định y khoa.
Điều kiện để người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Không phải mọi trường hợp mắc bệnh trong quá trình làm việc đều được hưởng bảo hiểm. Căn cứ vào bối cảnh pháp luật hiện hành năm 2018, người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành (hiện nay là 34 bệnh theo Thông tư 15/2016/TT-BYT).
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do mắc bệnh đó gây ra.
- Làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bệnh lý.
Chi tiết danh mục 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm chi trả
Dưới đây là danh sách đầy đủ các bệnh nghề nghiệp được quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BYT mà người lao động cần lưu ý:
| STT | Tên bệnh nghề nghiệp |
| 1 | Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp |
| 2 | Bệnh bụi phổi amiăn nghề nghiệp |
| 3 | Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp |
| 4 | Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp |
| 5 | Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp |
| 6 | Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp |
| 7 | Bệnh hen nghề nghiệp |
| 8 | Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp |
| 9 | Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng |
| 10 | Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp |
| 11 | Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp |
| 12 | Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp |
| 13 | Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp |
| 14 | Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp |
| 15 | Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp |
| 16 | Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp |
| 17 | Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp |
| 18 | Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn |
| 19 | Bệnh giảm áp nghề nghiệp |
| 20 | Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân |
| 21 | Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ |
| 22 | Bệnh phóng xạ nghề nghiệp |
| 23 | Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp |
| 24 | Bệnh nốt dầu nghề nghiệp |
| 25 | Bệnh sạm da nghề nghiệp |
| 26 | Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm |
| 27 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài |
| 28 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su |
| 29 | Bệnh Leptospira nghề nghiệp |
| 30 | Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp |
| 31 | Bệnh lao nghề nghiệp |
| 32 | Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
| 33 | Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp |
| 34 | Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp |
Mức hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp năm 2018
Căn cứ Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, mức trợ cấp được xác định dựa trên tỷ lệ suy giảm khả năng lao động:
1. Trợ cấp một lần
Áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%. Mức trợ cấp được tính như sau:
- Suy giảm 5% thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Ngoài ra còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội.
2. Trợ cấp hàng tháng
Áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên. Mức trợ cấp hàng tháng:
- Suy giảm 31% thì được hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
- Hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ và thủ tục giải quyết chế độ
Để được giải quyết quyền lợi nhanh chóng, người lao động hoặc người sử dụng lao động cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định tại Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (theo mẫu quy định).
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chi trả trợ cấp cho người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Việc nắm rõ danh mục bệnh nghề nghiệp và các quy định liên quan giúp người lao động tự bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, đồng thời nhắc nhở người sử dụng lao động thực hiện nghiêm túc các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.
• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi
Cập nhật danh mục 34 bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo Thông tư 15/2016/TT-BYT. Hướng dẫn chi tiết điều kiện hưởng, mức trợ cấp và hồ sơ thủ tục cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.