Hướng dẫn xây dựng mẫu hệ thống thang lương, bảng lương mới nhất 2019 cho Công ty cổ phần
Tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương trong doanh nghiệp
Trong quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là tại các công ty cổ phần, việc xây dựng một hệ thống thang lương, bảng lương minh bạch không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội và thuế. Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012, doanh nghiệp có quyền tự chủ trong việc xây dựng thang lương nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc tối thiểu do Chính phủ quy định.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong năm 2019
Tại thời điểm năm 2019, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các văn bản quy phạm pháp luật sau đây khi thiết lập hệ thống tiền lương:
- Bộ luật Lao động 2012: Quy định chung về tiền lương và quyền tự quyết của doanh nghiệp.
- Nghị định 157/2018/NĐ-CP: Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2019.
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP và Nghị định 121/2018/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết về các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương.
Các nguyên tắc vàng khi xây dựng thang lương, bảng lương
Để hệ thống lương được cơ quan quản lý lao động chấp thuận, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Khoảng cách giữa các bậc lương: Theo quy định, khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải ít nhất là 5%. Điều này nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ tay nghề, thâm niên công tác.
- Mức lương thấp nhất: Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Cụ thể năm 2019, Vùng I là 4.180.000 đồng/tháng.
- Đối với lao động đã qua đào tạo: Mức lương thấp nhất phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
- Công việc nặng nhọc, độc hại: Phải cao hơn ít nhất 5% so với công việc trong điều kiện bình thường. Nếu là đặc biệt nặng nhọc, độc hại thì phải cao hơn ít nhất 7%.
Mẫu hệ thống thang lương, bảng lương tham khảo năm 2019
Dưới đây là mẫu bảng lương dành cho các chức danh quản lý và chuyên môn trong một công ty cổ phần hoạt động tại Vùng I:
A. Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
| CHỨC DANH CÔNG VIỆC | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Giám đốc công ty | 5.700 | 5.985 | 6.284 | 6.598 | 6.928 |
| 2. Phó Giám đốc | 5.100 | 5.355 | 5.623 | 5.904 | 6.199 |
| 3. Kế toán trưởng | 5.100 | 5.355 | 5.623 | 5.904 | 6.199 |
B. Bảng lương người làm chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ
| CHỨC DANH CÔNG VIỆC | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Trưởng phòng | 4.620 | 4.851 | 5.094 | 5.348 | 5.616 |
| 2. Chuyên viên/Pháp chế | 4.535 | 4.762 | 5.000 | 5.250 | 5.512 |
| 3. Nhân viên văn phòng | 4.500 | 4.725 | 4.961 | 5.209 | 5.470 |
| 4. Tạp vụ (Lao động giản đơn) | 4.180 | 4.389 | 4.608 | 4.839 | 5.081 |
Quy trình nộp hồ sơ thang bảng lương năm 2019
Sau khi xây dựng xong, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp (nếu chưa có công đoàn cơ sở).
- Bước 2: Công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện.
- Bước 3: Gửi hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ thường bao gồm: Công văn gửi thang bảng lương, Hệ thống thang bảng lương, Bản quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng, Biên bản họp ý kiến công đoàn.
Lưu ý: Các mức lương nêu trên chỉ mang tính chất ví dụ minh họa dựa trên mức lương tối thiểu vùng I năm 2019. Doanh nghiệp cần căn cứ vào địa bàn hoạt động (Vùng I, II, III hay IV) để điều chỉnh con số chính xác theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Tìm hiểu cách xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương chuẩn pháp luật năm 2019. Bài viết cung cấp mẫu chi tiết và hướng dẫn áp dụng Nghị định 157/2018/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng cho doanh nghiệp.