Nghị định 364/2026/NĐ-CP: Ai được miễn đào tạo và rút ngắn thời gian tập sự để trở thành luật sư công?
Bước đột phá mới trong lộ trình thí điểm chế định luật sư công tại Việt Nam
Ngày 21/9/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công. Đây được đánh giá là một trong những bước tiến mang tính bước ngoặt, cụ thể hóa các định hướng lớn của Đảng tại Kết luận 23-KL/TW năm 2026 về Đề án nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo tinh thần của Luật Luật sư 2006 kết hợp với cơ chế thí điểm tại Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công sẽ đóng vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan nhà nước trong các vụ việc tố tụng, tranh chấp và tư vấn pháp lý cho bộ máy công quyền. Để chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng trọng trách này, Nghị định 364/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung pháp lý chặt chẽ nhưng linh hoạt về đào tạo và tập sự nghề nghiệp.
Quy định về tiêu chuẩn tham gia và chương trình đào tạo nghề luật sư công
Vấn đề nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự tham gia làm luật sư công được đặt lên hàng đầu. Cụ thể, điều kiện tham gia khóa đào tạo nghề nghiệp được quy định rất rõ ràng:
- Người có Bằng cử nhân luật hoặc Thạc sĩ luật được đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại các cơ sở đào tạo nghề luật sư uy tín (như Học viện Tư pháp) theo chương trình chuyên biệt để trở thành luật sư công.
- Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.
- Học viên sau khi hoàn thành đầy đủ khối lượng kiến thức, kỹ năng và vượt qua các kỳ đánh giá sẽ được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Trường hợp nào được miễn toàn bộ thời gian đào tạo nghề luật sư công?
Nhằm thu hút và tận dụng tối đa nguồn nhân lực tinh hoa đã có bề dày kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môn cao trong các cơ quan nhà nước, tư pháp và giảng dạy, Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định các nhóm đối tượng sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:
- Nhóm chuyên gia, học hàm học vị cao: Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật; Tiến sĩ luật.
- Nhóm cán bộ tư pháp cấp cao: Người đã từng giữ các chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp; Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp; Chấp hành viên cao cấp; Thẩm tra viên cao cấp.
- Nhóm chức danh tư pháp trung cấp: Người đã từng là Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính.
- Nhóm ngạch công chức, viên chức pháp luật chuyên môn cao: Chuyên viên cao cấp, Pháp chế viên cao cấp, Thanh tra viên cao cấp, Nghiên cứu viên cao cấp, Giảng viên cao cấp công tác trong lĩnh vực pháp luật.
- Nhóm ngạch chính trong lĩnh vực pháp luật: Chuyên viên chính, Pháp chế viên chính, Thanh tra viên chính, Nghiên cứu viên chính, Giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
- Nhóm cán bộ trợ giúp pháp lý: Người đã từng là Trợ giúp viên pháp lý và đã có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017.
Điều kiện và các mốc thời gian tập sự hành nghề để trở thành luật sư công
Tập sự hành nghề là giai đoạn rèn luyện kỹ năng tố tụng thực chiến, tiếp cận hồ sơ vụ việc của cơ quan nhà nước. Theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP, người tham gia tập sự phải đáp ứng đồng thời cả tiêu chuẩn học vấn lẫn phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ.
1. Tiêu chuẩn người được đăng ký tập sự hành nghề luật sư công
Người đăng ký tập sự hành nghề luật sư công phải là người đã sở hữu Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư, hoặc có văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, hoặc thuộc một trong các diện được miễn đào tạo nêu trên. Đồng thời, họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn đặc thù của chế định công vụ:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, hoặc người làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Tổ quốc, đạo đức nghề nghiệp trong sáng và tuyệt đối liêm chính trong thực thi công vụ.
2. Thời gian tập sự hành nghề luật sư công được phân bổ thế nào?
Khác với cơ chế tập sự thông thường 12 tháng theo Luật Luật sư 2006, Nghị định 364/2026/NĐ-CP đã phân cấp lộ trình rút ngắn thời gian tập sự dựa trên thâm niên và chức danh tư pháp sẵn có:
- Thời gian tập sự chỉ 04 tháng: Áp dụng đối với người đã từng là Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính; Chuyên viên chính, Pháp chế viên chính, Thanh tra viên chính, Nghiên cứu viên chính, Giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật; hoặc người đã từng là Trợ giúp viên pháp lý hạng II.
- Thời gian tập sự 06 tháng: Áp dụng đối với người có từ đủ 10 năm trở lên giữ ngạch Chuyên viên, Pháp chế viên, Thanh tra viên, Nghiên cứu viên, Giảng viên trong lĩnh vực pháp luật; Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên; hoặc người đã từng là Trợ giúp viên pháp lý hạng III.
- Thời gian tập sự 12 tháng: Áp dụng cho các trường hợp có thời gian giữ ngạch Chuyên viên, Pháp chế viên, Thanh tra viên, Nghiên cứu viên, Giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm.
Ý nghĩa thiết thực của chính sách mới đối với nền tư pháp Việt Nam
Việc ban hành các hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 364/2026/NĐ-CP không chỉ gỡ bỏ các rào cản hành chính về bằng cấp và kinh nghiệm, mà còn kiến tạo một cơ chế thông thoáng, khuyến khích các chuyên gia pháp luật đầu ngành, cán bộ tư pháp dày dạn cống hiến cho Nhà nước. Đây là nền tảng cốt lõi nhằm xây dựng lực lượng luật sư công chuyên nghiệp, bản lĩnh, sẵn sàng tham gia giải quyết các tranh chấp quốc tế, bảo vệ quyền lợi quốc gia và củng cố vững chắc nền pháp trị Việt Nam.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Nghị định 364/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về đào tạo, tập sự nghề nghiệp luật sư công: Đối tượng nào được miễn đào tạo 12 tháng và rút ngắn tập sự xuống 4 đến 6 tháng?