Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2019: Hướng dẫn chi tiết và mẫu thông báo chuẩn pháp lý

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2019: Hướng dẫn chi tiết và mẫu thông báo chuẩn pháp lý

Thứ tư, 13/2/2019, 19:42 (GMT+7)
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2019: Hướng dẫn chi tiết và mẫu thông báo chuẩn pháp lý
Hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp năm 2019 theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Cung cấp mẫu thông báo chuẩn và các lưu ý về thuế.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2019
Doanh nhân Việt Nam cân nhắc các phương án duy trì hoạt động kinh doanh (ảnh minh họa)

Tạm ngừng kinh doanh là một quyết định quan trọng, giúp doanh nghiệp "nghỉ ngơi" để tái cấu trúc hoặc giải quyết khó khăn tài chính mà không phải giải thể hoàn toàn. Tuy nhiên, để thực hiện đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 108/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp cần nắm vững trình tự hồ sơ và các nghĩa vụ liên quan. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết và mẫu thông báo mới nhất áp dụng cho năm 2019.

Tại sao doanh nghiệp nên chọn tạm ngừng kinh doanh thay vì giải thể?

Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, không ít doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn tạm thời. Thay vì chọn con đường giải thể vốn phức tạp và chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp nhân, nhiều chủ doanh nghiệp lựa chọn phương án tạm ngừng kinh doanh. Đây là giải pháp giúp doanh nghiệp bảo toàn mã số thuế, giữ vững thương hiệu và có thể quay trở lại hoạt động bất cứ lúc nào khi điều kiện thuận lợi hơn.

Quy định về thời hạn và nghĩa vụ thông báo theo Luật Doanh nghiệp 2014

Theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Đóng dấu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Việc đóng dấu hồ sơ pháp lý cần được thực hiện cẩn trọng và đúng quy định (ảnh minh họa)

Hồ sơ và trình tự thực hiện theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP

Kể từ ngày 10/10/2018, khi Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đã có những cải cách đáng kể nhằm đơn giản hóa quy trình. Cụ thể, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT).
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần),...

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh chuẩn pháp lý năm 2019

Dưới đây là mẫu thông báo được trích dẫn nguyên văn từ Phụ lục II-21 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT, doanh nghiệp cần điền đầy đủ thông tin chính xác:

(Tên doanh nghiệp)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………….. ……, ngày…… tháng…… năm ……


THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố ………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu không có mã số thuế): ..........................................

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh:
Từ ngày: …. / …. / …… đến ngày: …. / …. / ……

Lý do tạm ngừng: ............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

Các giấy tờ gửi kèm:
- Quyết định của chủ sở hữu/HĐTV/HĐQT;
- Biên bản họp;
- Văn bản ủy quyền (nếu có).

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)

Những lưu ý về Thuế và Lao động khi tạm ngừng kinh doanh

Một sai lầm phổ biến là doanh nghiệp nghĩ rằng khi tạm ngừng kinh doanh thì không cần thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào. Thực tế, theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và các văn bản về thuế:

  • Lệ phí môn bài: Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) thì không phải nộp lệ phí môn bài năm đó. Nếu ngừng không trọn năm, vẫn phải nộp cả năm.
  • Báo cáo thuế: Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn kỳ tính thuế.
  • Sử dụng lao động: Doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ, lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Việc tuân thủ đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt hành chính mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc để quay lại thị trường một cách thuận lợi nhất.

hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp năm 2019 theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Cung cấp mẫu thông báo chuẩn và các lưu ý về thuế.

Tác giả
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2019: Hướng dẫn chi tiết và mẫu thông báo chuẩn pháp lý
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Quy định 211-QĐ/TW chuẩn hóa chi tiết 11 nhóm tài liệu bắt buộc trong hồ sơ cán bộ, nguyên tắc thẩm tra xác minh lý lịch và thời hạn 45 ngày hoàn t
Hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký tài khoản, định danh chuyên ngành và xác thực qua ứng dụng VNeID trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu về dược quốc gia
Thông tin và giấy tờ cá nhân khai thác từ tài khoản VNeID có được chia sẻ tiếp cho bên thứ ba không?