Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ 2019: Những trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện ngay?

Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ 2019: Những trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện ngay?

Thứ năm, 16/5/2019, 09:10 (GMT+7)
Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ 2019: Những trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện ngay?
Hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và thời gian cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) theo quy định mới nhất năm 2019. Tìm hiểu ngay 04 trường hợp được cấp đổi và các lưu ý quan trọng để tránh rủi ro pháp lý.

Trong quá trình sử dụng đất, vì nhiều lý do khách quan và chủ quan mà người dân cần thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là Sổ đỏ). Việc nắm rõ các quy định về điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp đổi Sổ đỏ theo bối cảnh pháp luật năm 2019.

Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ tại cơ quan nhà nước
Thủ tục cấp đổi Sổ đỏ tại cơ quan nhà nước (ảnh minh họa)

04 trường hợp được cấp đổi Sổ đỏ theo quy định

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp cụ thể sau:

"1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng."

Như vậy, nếu thuộc một trong bốn trường hợp trên, người sử dụng đất hoàn toàn có quyền nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp đổi lại trang sổ mới để thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện các giao dịch dân sự sau này.

Hồ sơ cấp đổi Sổ đỏ cần chuẩn bị những gì?

Để thực hiện thủ tục này, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Một bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận: Sử dụng Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo thông tư.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp: Đây là thành phần bắt buộc để cơ quan chức năng thu hồi và hủy bỏ trước khi cấp sổ mới.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu cấp đổi sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà sổ cũ đang thế chấp tại ngân hàng, người dân cần nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc sổ đỏ.
Mẫu Sổ đỏ và hồ sơ pháp lý
Mẫu Sổ đỏ và hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị (ảnh minh họa)

Quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi Sổ đỏ chi tiết

Trình tự thực hiện thủ tục cấp đổi Sổ đỏ năm 2019 được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm sau:

  • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh (thường là Bộ phận một cửa).
  • UBND cấp xã (nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp tại xã).

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn người dân bổ sung. Nếu hồ sơ đã đủ, cán bộ sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc chuyên môn: Kiểm tra hồ sơ, xác nhận lý do cấp đổi, lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận mới, đồng thời cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Thời gian và lệ phí cấp đổi Sổ đỏ

Về thời hạn giải quyết, theo quy định tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:

  • Thời gian thực hiện không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người do đo vẽ lại bản đồ địa chính thì không quá 50 ngày.
  • Đối với các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, thời gian được kéo dài thêm 10 ngày.

Lưu ý: Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, ngày lễ, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Về lệ phí, mức thu lệ phí địa chính sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, do đó tùy vào từng địa phương mà mức phí này có thể khác nhau, nhưng nhìn chung thường dao động ở mức vài chục đến vài trăm nghìn đồng cho một lần cấp đổi.

Việc thực hiện đúng và kịp thời thủ tục cấp đổi Sổ đỏ giúp người dân bảo vệ quyền lợi của mình trước những biến động về diện tích hoặc hư hỏng giấy tờ pháp lý quan trọng. Hy vọng những hướng dẫn trên sẽ giúp ích cho quý độc giả trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.

• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và thời gian cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) theo quy định mới nhất năm 2019. Tìm hiểu ngay 04 trường hợp được cấp đổi và các lưu ý quan trọng để tránh rủi ro pháp lý.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 301/2026/NĐ-CP bổ sung thời hạn cấp thẻ Căn cước trong thủ tục liên thông không quá 05 ngày làm việc, đồng thời siết chặt trách nhiệm xử
So sánh chi tiết Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.