Thời Hạn Cấp Mới, Cấp Lại Đăng Ký Xe Và Biển Số Xe Mất Bao Lâu Theo Quy Định Mới Nhất?
Việc sở hữu một phương tiện giao thông như xe máy, xe ô tô đòi hỏi chủ sở hữu phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính về đăng ký và cấp biển số xe. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi được người dân quan tâm nhất khi thực hiện các thủ tục này là: Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu? Quy trình cấp lại khi bị mất hoặc hỏng có phức tạp không và mức lệ phí hiện hành được quy định như thế nào?
Để giải đáp chi tiết những thắc mắc này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp toàn bộ thông tin pháp lý mới nhất dựa trên các quy định của Bộ Công an và Bộ Tài chính, đặc biệt là những điểm mới được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 62/2026/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 18/05/2026) và mức lệ phí theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.
1. Thời hạn giải quyết đăng ký xe và cấp biển số xe mới nhất
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 62/2026/TT-BCA, thời gian cơ quan đăng ký xe giải quyết hồ sơ cho người dân đã được tối ưu hóa đáng kể nhằm cắt giảm thủ tục hành chính. Cụ thể như sau:
1.1. Thời gian cấp chứng nhận đăng ký xe
- Cấp mới chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quy định này cũng áp dụng đối với các trường hợp thay đổi chủ xe (sang tên) hoặc đổi chứng nhận đăng ký xe.
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe (khi bị mất): Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trên chứng nhận đăng ký xe được cấp lại sẽ thể hiện rõ nội dung lần cấp lại để đảm bảo tính minh bạch và quản lý chặt chẽ.
1.2. Thời gian cấp biển số xe
- Cấp mới biển số xe: Được thực hiện ngay sau khi cơ quan đăng ký xe tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ chủ xe.
- Cấp biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Thời hạn giải quyết không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cấp lại biển số xe (khi bị mất hoặc hỏng): Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.3. Thời gian cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe
Thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký và biển số xe (khi chuyển quyền sở hữu, xe hết niên hạn sử dụng...) được phân chia theo hình thức nộp hồ sơ:
- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Thời gian giải quyết cực kỳ nhanh chóng, không quá 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký hoặc biển số xe: Thời hạn cấp chứng nhận thu hồi không quá 02 ngày làm việc.
- Cấp bản sao chứng nhận thu hồi: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.4. Thời gian cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên cổng dịch vụ công.
- Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp: Giải quyết trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*Lưu ý quan trọng: Đối với các thủ tục yêu cầu nộp lệ phí đăng ký xe, thời hạn giải quyết nêu trên chỉ bắt đầu được tính từ thời điểm cơ quan đăng ký xe nhận đủ hồ sơ hợp lệ VÀ chủ xe đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định.
2. Quy trình, thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mới nhất
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân, Điều 21 Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi bởi Thông tư 62/2026/TT-BCA) đã quy định chi tiết hai phương thức thực hiện thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe:
2.1. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Phương thức này áp dụng cho các trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe (ngoại trừ xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số). Các bước thực hiện như sau:
- Kê khai thông tin: Chủ xe truy cập Cổng dịch vụ công, tiến hành kê khai đầy đủ thông tin vào Giấy khai đăng ký xe trực tuyến.
- Nộp bản chà số khung, số máy: Chủ xe gửi bản chà số máy, số khung của xe thông qua dịch vụ bưu chính công ích tới cơ quan đăng ký xe, đồng thời lựa chọn hình thức nhận kết quả (nhận trực tiếp hoặc qua bưu điện).
- Nộp lệ phí: Sau khi kiểm tra hồ sơ bảo đảm tính hợp lệ, cơ quan đăng ký xe sẽ gửi thông báo. Chủ xe tiến hành nộp lệ phí đăng ký xe và phí dịch vụ bưu chính trực tuyến.
- Nhận kết quả: Chủ xe nhận chứng nhận đăng ký xe mới theo hình thức đã đăng ký trước đó.
2.2. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện làm trực tuyến toàn trình hoặc chủ xe có nhu cầu làm trực tiếp:
- Chủ xe kê khai Giấy khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe, nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định và hoàn thành nộp lệ phí.
- Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận, kiểm tra thực tế hồ sơ và tiến hành cấp lại chứng nhận đăng ký xe (có ghi rõ lần cấp lại) cho chủ xe.
*Lưu ý về biển số xe: Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe nhưng giữ nguyên biển số định danh thì chủ xe tiếp tục sử dụng biển số cũ. Đối với các xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số, khi làm thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cơ quan đăng ký xe sẽ tiến hành thu hồi biển cũ và cấp sang biển số định danh 5 số theo quy định mới.
3. Biểu mức lệ phí đăng ký, cấp biển số xe ô tô, xe máy hiện hành
Mức lệ phí đăng ký và cấp biển số xe được áp dụng thống nhất trên toàn quốc theo quy định tại Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mức thu lệ phí đối với từng loại phương tiện và khu vực:
| STT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I (Đồng) | Khu vực II (Đồng) |
|---|---|---|---|
| I | Cấp mới chứng nhận đăng ký xe kèm biển số xe | ||
| 1 | Xe ô tô (trừ xe chở người từ 9 chỗ trở xuống) | 350.000 | 100.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe bán tải pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
| 3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
| 4 | Xe mô tô, xe máy có trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
| 5 | Xe mô tô, xe máy có trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
| 6 | Xe mô tô, xe máy có trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
| II | Cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe | ||
| 1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe (Ô tô) | 105.000 | |
| 2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe (Mô tô) | 70.000 | |
| 3 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe | 35.000 | |
| 4 | Cấp đổi riêng biển số xe (Ô tô) | 100.000 | |
| 5 | Cấp đổi riêng biển số xe (Mô tô) | 50.000 | |
Trong đó, việc phân chia khu vực được xác định cụ thể như sau:
- Khu vực I: Gồm Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc không phân biệt nội thành hay ngoại thành).
- Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã.
- Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài Khu vực I và Khu vực II nêu trên (chủ yếu là các huyện, xã nông thôn).
Hy vọng những thông tin chi tiết trên đây sẽ giúp bạn chủ động hơn về mặt thời gian cũng như chuẩn bị đầy đủ tài chính khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký xe và cấp biển số xe theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng
Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.
Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.
Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.
Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.
Cập nhật chi tiết thời hạn cấp mới, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe định danh và mức lệ phí mới nhất theo Thông tư 62/2026/TT-BCA và Thông tư 155/2025/TT-BTC.