Thành lập công ty TNHH: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục từ A đến Z năm 2022
Doanh nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam (ảnh minh họa)
Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng cho mọi hoạt động kinh doanh. Trong số các loại hình doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) luôn là lựa chọn ưu tiên nhờ chế độ trách nhiệm hữu hạn và cơ cấu quản lý linh hoạt. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP áp dụng trong năm 2022.
1. Phân loại Công ty TNHH theo quy định hiện hành
Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình này được chia thành hai nhóm chính:
- Công ty TNHH một thành viên: Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Có từ 02 đến không quá 50 thành viên là tổ chức, cá nhân; thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH chi tiết nhất
Căn cứ Điều 23 và Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người thành lập cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định).
- Điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên/chủ sở hữu).
- Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/CMND/Hộ chiếu) đối với thành viên là cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên là tổ chức.
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải đại diện pháp luật trực tiếp đi nộp).
3. Quy định về vốn điều lệ khi thành lập
Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu (trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:
"Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn."
Thời hạn góp vốn là trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn này, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ theo quy định.
4. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ và thời gian giải quyết
Theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ qua các hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Khuyến khích thực hiện).
Thời gian xử lý hồ sơ: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
5. Những việc cần làm ngay sau khi có giấy phép
Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau để tránh bị xử phạt hành chính:
- Công bố nội dung đăng ký: Thực hiện trong vòng 30 ngày trên Cổng thông tin quốc gia.
- Khắc dấu pháp nhân: Doanh nghiệp tự quyết định hình thức và số lượng con dấu theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Mở tài khoản ngân hàng: Để thực hiện các giao dịch tài chính và nộp thuế.
- Kê khai thuế ban đầu: Mua chữ ký số, nộp lệ phí môn bài và đăng ký hóa đơn điện tử.
Việc nắm vững các quy định pháp luật về thành lập công ty TNHH giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Hướng dẫn chi tiết quy trình thành lập công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên theo quy định mới nhất năm 2022. Tìm hiểu về hồ sơ, vốn điều lệ, lệ phí và các bước thực hiện chuẩn pháp lý.