Phân biệt hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc: Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết

Phân biệt hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc: Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết

Thứ năm, 9/9/2021, 13:20 (GMT+7)
Phân biệt hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc: Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết
Tìm hiểu cách phân biệt hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Bài viết phân tích chi tiết các chế tài xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự đối với hành vi kinh doanh hàng hóa trái phép.

Thực trạng quản lý hàng hóa lưu thông trên thị trường

Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa, việc giao thương hàng hóa diễn ra vô cùng sôi động. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và an ninh kinh tế, pháp luật Việt Nam quy định việc mua bán, vận chuyển hàng hóa phải được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng và nguồn gốc. Thực tế cho thấy, nhiều cá nhân, tổ chức vẫn còn nhầm lẫn giữa khái niệm "hàng nhập lậu""hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ". Việc hiểu sai bản chất này có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong kinh doanh và đối mặt với các chế tài pháp lý nặng nề.

Cán bộ quản lý thị trường kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
Lực lượng chức năng kiểm tra hàng hóa nhập khẩu tại kho bãi (ảnh minh họa)

Thế nào là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ?

Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ được hiểu là hàng hóa đang lưu thông trên thị trường nhưng không có căn cứ để xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ thực tế.

Cụ thể, các căn cứ để xác định nguồn gốc, xuất xứ bao gồm:

  • Thông tin thể hiện trực tiếp trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa.
  • Các tài liệu, chứng từ kèm theo hàng hóa như: hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng, tờ khai hải quan.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và các giao dịch dân sự liên quan giữa người sản xuất và các bên liên quan.

Nếu một mặt hàng hoàn toàn trống thông tin về nơi sản xuất hoặc không có hóa đơn chứng từ hợp lệ để đối chiếu, mặt hàng đó sẽ bị xếp vào nhóm hàng không rõ nguồn gốc.

Nhận diện hàng hóa nhập lậu theo quy định mới nhất

Khác với hàng không rõ nguồn gốc, hàng nhập lậu thường có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng được đưa vào Việt Nam trái quy định. Khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP liệt kê các trường hợp được coi là hàng nhập lậu bao gồm:

  • Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu.
  • Hàng hóa nhập khẩu không có giấy phép (đối với loại hàng yêu cầu phải có giấy phép).
  • Hàng hóa không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan hoặc gian lận về số lượng, chủng loại khi làm thủ tục.
  • Hàng hóa lưu thông không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không dán tem nhập khẩu theo quy định (hoặc dùng tem giả).
Bánh trung thu nhập khẩu không rõ nguồn gốc
Các loại thực phẩm, bánh kẹo nhập khẩu cần có nhãn mác và chứng từ rõ ràng (ảnh minh họa)

Trường hợp điển hình: Kinh doanh bánh trung thu nhãn mác nước ngoài

Xét tình huống thực tế khi cá nhân kinh doanh bánh trung thu có bao bì nhãn mác tiếng nước ngoài (ví dụ tiếng Trung Quốc) nhưng không có hóa đơn chứng từ chứng minh việc nhập khẩu hợp pháp. Trong trường hợp này, hành vi nhập hàng từ nước ngoài về bán tại thị trường nội địa mà không qua thủ tục hải quan sẽ bị xác định là buôn bán hàng hóa nhập lậu.

Về chế tài hành chính, theo quy định tại Điều 15 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền có thể dao động từ 500.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy vào giá trị tang vật vi phạm. Ngoài ra, người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là tiêu hủy hàng hóa gây hại cho sức khỏe và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.

Rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu

Nếu quy mô kinh doanh lớn, hành vi này có thể bị xử lý theo pháp luật hình sự. Cụ thể, Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội buôn lậu như sau:

"1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm..."

Mức hình phạt cao nhất cho tội danh này có thể lên đến 20 năm tù giam đối với cá nhân hoặc phạt tiền lên đến 15 tỷ đồng đối với pháp nhân thương mại. Do đó, các hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý về giá trị hàng hóa và tính hợp pháp của nguồn cung ứng.

Lời khuyên pháp lý cho người kinh doanh

Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý theo Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 mà còn là yếu tố sống còn để xây dựng uy tín thương hiệu. Trước khi bắt đầu kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào, đặc biệt là hàng nhập khẩu, quý khách cần:

  1. Thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký ngành nghề phù hợp.
  2. Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ hóa đơn đỏ (hóa đơn GTGT), tờ khai hải quan và các chứng chỉ chất lượng kèm theo.
  3. Kiểm tra kỹ nhãn mác hàng hóa phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

Hy vọng bài viết đã giúp quý bạn đọc phân biệt rõ ràng giữa hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc để có những bước đi vững chắc và an toàn trong hoạt động kinh doanh của mình.

hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.

• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính

Chuyên mục
Mô tả

Tìm hiểu cách phân biệt hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Bài viết phân tích chi tiết các chế tài xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự đối với hành vi kinh doanh hàng hóa trái phép.

Tác giả
Phân biệt hàng nhập lậu và hàng không rõ nguồn gốc: Những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ Công an đã ban hành quy định chi tiết về các trường hợp bị loại trừ hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.
Trách nhiệm cập nhật thông tin, giấy tờ thay đổi trên ứng dụng VNeID thuộc về cơ quan cấp với thời hạn nghiêm ngặt từ 5 phút đến 24 giờ, giải tỏa h