Phân biệt Biển cấm Trọng tải và Tổng trọng tải: Tài xế cần biết để tránh bị phạt nặng

Trong hoạt động vận tải đường bộ, việc hiểu sai ý nghĩa của các biển báo tải trọng không chỉ dẫn đến nguy cơ mất an toàn hạ tầng giao thông mà còn khiến tài xế và chủ xe đối mặt với những mức phạt hành chính rất nặng. Đặc biệt, theo quy định tại QCVN 41:2019/BGTVT, các khái niệm về trọng tải đã được định nghĩa rất rõ ràng để phân biệt giữa khối lượng hàng hóa và khối lượng toàn bộ xe.
1. Hiểu đúng về Trọng tải bản thân và Tổng trọng tải xe
Để không bị nhầm lẫn khi nhìn biển báo, trước hết người tham gia giao thông cần nắm vững các định nghĩa kỹ thuật. Theo khoản 3.19 và khoản 3.20 Điều 3 QCVN 41:2019/BGTVT:
3.19. Trọng tải bản thân xe là khối lượng bản thân của xe, đo bằng kilôgam (kg) hoặc tấn (t) ở trạng thái tĩnh được ghi theo thông số quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không kể đến khối lượng người trong xe và khối lượng hàng hóa trên xe (khối lượng chuyên chở).
3.20. Trọng tải toàn bộ xe (tổng trọng tải) là bằng khối lượng bản thân xe cộng với khối lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).
Nói một cách dân dã, "trọng tải bản thân" là cái xác xe không, còn "tổng trọng tải" là sức nặng của cả xe và hàng đang nằm trên mặt đường tại thời điểm đó.
2. Ý nghĩa và cách nhận diện Biển cấm ô tô tải (P.106b)
Biển báo P.106b thường gây tranh cãi nhất vì nhiều người cho rằng nó cấm tổng khối lượng xe. Tuy nhiên, thực tế biển này chỉ nhắm vào khối lượng chuyên chở (hàng hóa) cho phép của xe.
Theo Phụ lục B của QCVN 41:2019/BGTVT, biển P.106b có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn giá trị chữ số ghi trên biển. Điều quan trọng cần lưu ý là con số này được căn cứ trên Giấy chứng nhận kiểm định chứ không phải khối lượng thực tế hàng đang chở.

Ví dụ thực tế: Một chiếc xe tải có khối lượng chuyên chở ghi trong đăng kiểm là 3,5 tấn, nhưng hiện tại xe đang chạy rỗng (không chở hàng). Nếu gặp biển P.106b ghi số "2,5t", chiếc xe này vẫn bị cấm đi vào. Bởi lẽ, luật căn cứ vào năng lực chuyên chở tối đa của xe để bảo vệ hạ tầng, tránh việc xe quá khổ đi vào đường nhỏ.
3. Biển hạn chế tải trọng toàn bộ xe (P.115)
Khác với biển P.106b, biển P.115 (hình tròn viền đỏ, nền trắng, giữa có số và chữ 't') có phạm vi điều chỉnh rộng hơn. Biển này báo đường cấm các loại xe (cả cơ giới và thô sơ), kể cả xe ưu tiên, nếu có tổng trọng tải thực tế vượt quá trị số ghi trên biển.
Đối với biển này, tài xế cần làm phép tính cộng: Khối lượng xe + Khối lượng hàng thực tế. Nếu tổng con số này lớn hơn số trên biển, bạn tuyệt đối không được đi qua. Đây là loại biển thường đặt trước các cây cầu yếu hoặc đoạn đường có nền đất không ổn định.
4. Mức xử phạt vi phạm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Tại thời điểm tháng 09/2021, các hành vi vi phạm về biển báo tải trọng được xử lý nghiêm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Cụ thể:
- Lỗi đi vào đường cấm: Người điều khiển xe ô tô tải đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (theo điểm b khoản 4 Điều 5).
- Hình phạt bổ sung: Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
Việc nắm rõ sự khác biệt giữa hai loại biển báo này không chỉ giúp các bác tài tự tin hơn trên mọi cung đường mà còn góp phần bảo vệ an toàn giao thông chung. Hãy luôn kiểm tra kỹ thông số xe trong sổ đăng kiểm trước khi bắt đầu hành trình.
hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.
• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính
Việc nhầm lẫn giữa biển báo cấm trọng tải và biển hạn chế tải trọng toàn bộ xe là lỗi phổ biến khiến nhiều bác tài bị xử phạt. Bài viết phân tích chi tiết cách đọc biển báo chuẩn theo QCVN 41:2019/BGTVT.