Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết và thống nhất về hệ thống báo hiệu đường bộ áp dụng trên toàn mạng lưới đường bộ Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, chiếu sáng, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách và các thiết bị an toàn giao thông khác. Quy chuẩn áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các tuyến đường đối ngoại tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người tham gia giao thông trên mạng lưới đường bộ của Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, đầu tư xây dựng, bảo vệ, bảo trì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Một số thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Đường đô thị (ĐĐT): Là đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị xã và thị trấn.
- Đường qua khu đông dân cư: Là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông và được xác định bằng biển báo hiệu.
- Đường đôi: Là đường mà chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).
- Xe bán tải (xe pickup), xe tải VAN: Có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong tổ chức giao thông, được xem là xe con.
- Ô tô tải (xe tải): Là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc và các loại xe như xe PICK UP, xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950 kg trở lên).
- Xe mô tô (xe máy): Xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg.
- Xe gắn máy: Phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.
Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu đường bộ
Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành loại hiệu lệnh theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Hiệu lệnh của đèn tín hiệu.
- Hiệu lệnh của biển báo hiệu.
- Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.
Khi ở một vị trí đã có biển báo hiệu đặt cố định lại có biển báo hiệu khác đặt có tính chất tạm thời (sử dụng mang tính tình huống ngắn hạn như trong các sự kiện, sự cố giao thông hoặc thi công, sửa chữa đường) mà hai biển có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời.
Thứ tự đường ưu tiên
- Thứ tự ưu tiên quy định từ cao xuống thấp: Đường cao tốc; Quốc lộ; Đường đô thị; Đường tỉnh; Đường huyện; Đường xã; Đường chuyên dùng.
- Nếu hai đường cùng thứ tự giao nhau cùng mức, việc xác định đường ưu tiên được xem xét lần lượt theo các tiêu chí: Được cấp có thẩm quyền quy định; Đường có cấp kỹ thuật cao hơn; Đường có lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn; Đường có nhiều xe ô tô vận tải công cộng lớn hơn; Đường có mặt đường cấp cao hơn. Không được quy định cả hai đường giao nhau cùng mức cùng đồng thời là đường ưu tiên.
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu
- Hiệu lệnh bằng tay của người điều khiển giao thông:
- Tay giơ thẳng đứng: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại.
- Hai tay hoặc một tay dang ngang: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
- Tay phải giơ về phía trước: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phía sau lưng người điều khiển giao thông được phép đi.
- Âm hiệu còi trong điều khiển giao thông: Một tiếng còi dài, mạnh là ra lệnh dừng lại; một tiếng còi ngắn là cho phép đi; một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn là cho phép rẽ trái; hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh là ra hiệu nguy hiểm đi chậm lại; ba tiếng còi ngắn thổi nhanh là báo hiệu đi nhanh lên; thổi liên tiếp nhiều lần, mạnh là báo hiệu phương tiện dừng lại để kiểm tra hoặc báo hiệu phương tiện vi phạm.
- Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn:
- Tín hiệu xanh: Cho phép đi.
- Tín hiệu vàng: Báo hiệu thay đổi tín hiệu từ xanh sang đỏ. Khi đèn vàng sáng phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp. Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ hoặc phương tiện khác.
- Tín hiệu đỏ: Báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.
- Đèn hình mũi tên: Nếu đèn hình mũi tên màu xanh bật sáng thì các phương tiện chỉ được đi khi tín hiệu mũi tên bật sáng cho phép. Tín hiệu mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu, trừ khi có đặt biển báo cấm quay đầu xe.
Quy định về xe ưu tiên và tín hiệu xe ưu tiên
- Thứ tự các xe được quyền ưu tiên đi trước: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp; Đoàn xe tang.
- Tín hiệu của xe ưu tiên: Các xe ưu tiên khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn ưu tiên theo quy định (đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe/càng xe, cờ hiệu đặt ở đầu xe phía bên trái người lái). Các phương tiện giao thông không thuộc loại xe ưu tiên nghiêm cấm lắp đặt, sử dụng còi, cờ, đèn phát tín hiệu ưu tiên.
- Trách nhiệm của người tham gia giao thông: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường, không được gây cản trở xe ưu tiên.
Phân loại và quy chuẩn kỹ thuật về biển báo hiệu
Biển báo hiệu đường bộ được chia thành 5 nhóm cơ bản:
- Nhóm biển báo cấm: Biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm. Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi.
- Nhóm biển hiệu lệnh: Báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Biển chủ yếu có dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.
- Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo: Báo trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển chủ yếu có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.
- Nhóm biển chỉ dẫn: Cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.
- Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ: Thuyết minh bổ sung nội dung các nhóm biển khác hoặc được sử dụng độc lập.
Kích thước biển báo được quy định tương ứng với từng loại đường bằng hệ số kích thước (đường đô thị hệ số 1, đường ô tô thông thường hệ số 1.25, đường đôi ngoài đô thị hệ số 1.8, đường cao tốc hệ số 2 đối với biển cấm, hiệu lệnh, nguy hiểm). Chữ viết trên biển phải là tiếng Việt đủ dấu, sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn gt1 (chữ nén) hoặc gt2 (chữ thường).
Quy định đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc (Mã IE)
- Chức năng: Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người điều khiển phương tiện nhằm lái xe an toàn trên đường cao tốc và đi đến địa điểm mong muốn (chỉ dẫn tên đường, hướng tuyến, địa điểm, khoảng cách, lối ra, lối vào, tốc độ tối đa/tối thiểu, giữ khoảng cách an toàn, tần số sóng radio, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí...).
- Yêu cầu kỹ thuật: Nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; kích cỡ chữ viết, chữ số và ký hiệu phải đảm bảo nhìn rõ từ khoảng cách ít nhất 150 m trong điều kiện bình thường; phải được dán màng phản quang theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Màu sắc biển chỉ dẫn trên đường cao tốc:
- Biển chỉ dẫn giao thông: Chữ viết, chữ số và hình vẽ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, đường viền màu trắng.
- Biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng: Chữ viết, chữ số và hình vẽ màu trắng trên nền màu xanh lam, đường viền màu trắng.
- Biển chỉ dẫn cảnh báo: Chữ viết, chữ số và hình vẽ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang, đường viền màu đen.
- Biển chỉ dẫn giải trí: Chữ viết, chữ số và hình vẽ màu trắng trên nền màu nâu, đường viền màu trắng.
- Mã hiệu đường bộ: Đặt trong khuôn hình chữ nhật gồm tên đường viết tắt và số hiệu (ví dụ: CT.01). Mã hiệu đường cao tốc thể hiện trên nền màu vàng huỳnh quang, chữ và viền màu đen. Mã hiệu quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thể hiện trên nền màu trắng, chữ và viền màu đen.
- Lắp đặt: Lắp trên cột cần vươn, giá long môn hoặc bên lề đường. Chiều cao tối thiểu từ đáy biển chỉ dẫn trên giá long môn đến điểm cao nhất của mặt đường không nhỏ hơn 5,2 m.
Quy định về vạch kẻ đường
- Phân loại vạch kẻ đường:
- Dựa vào vị trí sử dụng: Vạch trên mặt bằng (vạch dọc đường, ngang đường và các loại vạch khác trên mặt đường, màu trắng hoặc màu vàng) và vạch đứng (kẻ trên thành vỉa hè, các công trình giao thông, kết hợp giữa vạch vàng - đen hoặc trắng - đỏ).
- Dựa vào chức năng: Vạch hiệu lệnh, vạch cảnh báo, vạch chỉ dẫn, vạch giảm tốc độ.
- Ý nghĩa một số vạch dọc đường quan trọng:
- Vạch 1.1: Vạch phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều (vạch tim đường), dạng vạch đơn, đứt nét, màu vàng. Xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía.
- Vạch 1.2: Vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đơn, nét liền, màu vàng. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
- Vạch 1.3: Vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đôi, nét liền, màu vàng. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch (thường dùng cho đường có từ 4 làn xe cơ giới trở lên không có dải phân cách giữa).
- Vạch 1.4: Vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đôi gồm một vạch nét liền, một vạch nét đứt màu vàng. Xe trên làn tiếp giáp vạch đứt được phép cắt qua; xe trên làn tiếp giáp vạch liền không được lấn làn hoặc đè vạch.
- Vạch 2.1: Vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, đứt nét, màu trắng. Xe được phép thực hiện việc chuyển làn đường qua vạch.
- Vạch 2.2: Vạch phân chia các làn xe cùng chiều, dạng vạch đơn, liền nét, màu trắng. Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
- Vạch 4.1 và 4.2: Vạch kênh hóa dòng xe dạng gạch chéo hoặc chữ V, màu trắng. Các phương tiện phải đi theo tuyến đường quy định, không được lấn vạch hoặc cắt qua vạch.
- Vạch 4.4 (Vạch kẻ kiểu mắt võng): Màu vàng, báo hiệu người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi vạch để tránh ùn tắc giao thông.
- Ý nghĩa một số vạch ngang đường quan trọng:
- Vạch 7.1 (Vạch dừng xe): Vạch liền nét màu trắng, xác định vị trí dừng xe để chờ tín hiệu cho phép đi tiếp hoặc dừng trước biển số R.122.
- Vạch 7.2 (Vạch nhường đường): Vạch đôi nét đứt đi kèm hình tam giác ngược hoặc hình tam giác cân màu trắng, báo hiệu xe phải đi chậm hoặc dừng lại nhường đường cho các hướng ưu tiên.
- Vạch 7.3 (Vạch đi bộ qua đường): Xác định phạm vi phần đường dành cho người đi bộ cắt qua đường (vạch ngựa vằn).
- Vạch 7.8 (Vạch xác định khoảng cách xe): Các đường liền hình mũi nhọn màu trắng chạy song song với tim đường, giúp lái xe xác định khoảng cách an toàn với xe phía trước.
Thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác
- Cọc tiêu: Đặt ở lề các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn phạm vi phần đường an toàn. Cọc tiêu có tiết diện hình vuông (cạnh tối thiểu 12 cm) hoặc hình tròn tương đương, cao 70 cm tính từ vai đường. Thân cọc sơn trắng, đoạn 10 cm đầu trên cùng sơn màu đỏ phản quang hoặc phát quang.
- Tiêu phản quang: Thiết bị dẫn hướng gắn công cụ phản quang để nhìn rõ vào ban đêm ở cự ly 300 m dưới ánh đèn pha ô tô. Tiêu phản quang màu vàng dùng ở dải phân cách giữa hoặc bên phải đường; tiêu màu đỏ dùng cho hướng ngược chiều (bên trái) của đường hai chiều và đường lánh nạn. Đinh phản quang không được nhô cao khỏi mặt đường quá 2,5 cm.
- Tường bảo vệ và Hàng rào chắn: Tường bảo vệ dày tối thiểu 0,2 m - 0,3 m, cao tối thiểu 0,5 m. Hàng rào chắn cố định đặt ở đầu cầu, đầu cống, đường cụt để ngăn xe và người qua lại. Hàng rào chắn di động cao 0,85 m dùng để điều khiển và kiểm soát giao thông tạm thời.
- Cột kilômét và Cọc H: Cột kilômét dùng để xác định lý trình phục vụ quản lý đường và chỉ dẫn khoảng cách (gồm dạng cột thấp, cột cao và dạng tấm hình chữ nhật). Cọc H (cọc 100 m) được trồng trong phạm vi giữa hai cột kilômét liền kề (gồm 9 cọc từ H1 đến H9). Hệ thống này không áp dụng đối với đường đô thị và đường xã.
- Mốc lộ giới: Đúc bằng bê tông không cốt thép (20 x 20 x 100 cm), sơn trắng, phần trên cùng 10 cm sơn đỏ, mặt trước ghi chữ chìm màu đỏ "MỐC LỘ GIỚI" để xác định ranh giới đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
- Gương cầu lồi: Dùng để cải thiện tầm nhìn tại các vị trí đường cong bán kính nhỏ, bị che khuất tầm nhìn (đường cong ôm núi). Gương đặt sát vai nền đường phía lưng, mép dưới gương cao hơn vai đường 1,2 m.
- Dải phân cách: Dùng để phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc phân chia làn xe cơ giới và xe thô sơ. Gồm dải phân cách cố định (dạng bó vỉa đổ đất trồng cây, dải đất tự nhiên, lan can phòng hộ cứng) và dải phân cách di động (các cột/cục bê tông, nhựa composite xếp liền nhau).
- Lan can phòng hộ: Gồm lan can phòng hộ cứng (bê tông cốt thép), lan can phòng hộ nửa cứng (tôn lượn sóng, hộ lan con xoay, tường lốp) và lan can phòng hộ mềm (dây cáp treo căng trước).
Quy định về cấm đi lại và tổ chức trạm điều khiển giao thông
- Phân loại cấm đi lại: Cấm riêng từng loại phương tiện; Cấm riêng từng chiều đi; Cấm toàn bộ sự đi lại (do sự cố cầu đường hoặc lý do đặc biệt khác).
- Báo hiệu cấm toàn bộ sự đi lại do sự cố: Đặt rào chắn và biển số P.101 "Đường cấm" tại vị trí có đường tránh, đường phân luồng. Trước vị trí phân luồng 100 m đặt biển chỉ dẫn hướng đi tránh (I.416, I.417), sau đó 30 m đặt biển "Đường cụt" (I.405c) và nhắc lại biển đường cụt sau mỗi 300 m - 500 m trên đoạn đường bị tắc.
- Báo hiệu cấm đường trong trường hợp khẩn cấp: Khi chưa kịp bố trí hệ thống báo hiệu theo quy định, các tín hiệu sau có giá trị cấm đường: một cây chắn ngang đường có treo cờ đỏ hoặc vải đỏ ở giữa (ban đêm dùng đèn đỏ); hoặc người gác hướng dẫn giao thông đứng ở giữa đường, hai tay giơ ngang vai làm lệnh, mặt hướng về phía xe chạy đến.
- Trạm điều khiển giao thông: Được thành lập khi việc cấm đi lại xảy ra đột ngột hoặc tổ chức phân luồng phức tạp. Trạm phải trang bị đủ rào chắn, biển báo, đèn, cờ và có người thường trực điều hành liên tục suốt ngày đêm.
Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện
- Nguyên tắc quản lý và lộ trình thay thế:
- Các tuyến đường bộ khi đưa vào khai thác phải bố trí, lắp đặt đầy đủ báo hiệu theo quy định của Quy chuẩn này.
- Biển báo có nội dung và ý nghĩa sai khác, không đúng với Quy chuẩn phải được thay thế, điều chỉnh ngay.
- Báo hiệu đường bộ có biểu tượng, ký hiệu, kích thước, màu sắc, đường viền chưa hoàn toàn phù hợp nhưng không gây hiểu nhầm, hiểu sai khác về ý nghĩa sử dụng thì vẫn có hiệu lực thi hành và phải được thay thế dần, hoàn thành trước ngày 20/8/2025.
- Trách nhiệm của người sử dụng đường bộ: Người tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ; không được tự ý di chuyển, chiếm đoạt, làm hư hỏng hoặc thay đổi hiệu lực của báo hiệu; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất mát thiết bị báo hiệu.
- Tổ chức thực hiện:
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn trên toàn mạng lưới đường bộ và triển khai thực hiện trên hệ thống Quốc lộ.
- Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chuẩn trên hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Traffic Signs and Signals
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT thay thế QCVN 41:2016/BGTVT.
MỤC LỤC
| Phần 1: Quy định chung | |
| Phần 2: Quy định kỹ thuật | |
|
| Chương 1 - Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu và thứ tự đường ưu tiên |
|
| Chương 2 - Hiệu lệnh điều khiển giao thông |
|
| Chương 3 - Biển báo hiệu |
|
| Chương 4 - Biển báo cấm |
|
| Chương 5 - Biển báo nguy hiểm và cảnh báo |
|
| Chương 6 - Biển hiệu lệnh |
|
| Chương 7 - Biển chỉ dẫn trên đường ô tô không phải là đường cao tốc |
|
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 20:2015/BGTVT về Báo hiệu hàng hải
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 39:2020/BGTVT về Báo hiệu đường thủy nội địa
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3Thông tư 54/2019/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BGTVT về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 20:2015/BGTVT về Báo hiệu hàng hải
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 39:2020/BGTVT về Báo hiệu đường thủy nội địa
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- Số hiệu: QCVN41:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
