Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT là văn bản pháp lý tối cao quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ áp dụng thống nhất trên toàn mạng lưới đường bộ Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu và toàn diện về các quy định, chính sách cốt lõi được trích xuất từ văn bản.
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮPhạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định chi tiết về hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ. Quy chuẩn áp dụng cho mọi cấp đường bộ tại Việt Nam (đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng) và các tuyến đường đối ngoại tham gia Điều ước quốc tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với mọi người tham gia giao thông trên mạng lưới đường bộ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, đầu tư xây dựng, bảo vệ, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3)
- Đường cao tốc (ĐCT): Đường dành riêng cho xe ôtô và một số xe chuyên dùng, có dải phân cách cứng phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với các đường khác, chỉ cho xe ra vào ở các điểm nhất định.
- Phân cấp đường bộ: Bao gồm Quốc lộ (QL - nối liền thủ đô hoặc liên tỉnh), Đường tỉnh (ĐT - trong phạm vi tỉnh), Đường huyện (ĐH), Đường xã (ĐX), Đường đô thị (ĐĐT - trong địa giới nội thành, nội thị) và Đường chuyên dùng (ĐCD).
- Đường qua khu đông dân cư: Đoạn đường nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn hoặc đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn giao thông và được xác định bằng biển báo hiệu.
- Đường ưu tiên: Đường mà phương tiện tham gia giao thông trên đó được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi giao nhau, được cắm biển báo đường ưu tiên.
- Đường đôi: Đường có chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách cứng hoặc dải phân cách giữa (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không gọi là đường đôi).
- Xe ôtô con (Xe con): Xe chở người không quá 9 chỗ ngồi (kể cả lái xe) hoặc xe chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1.500 kg. Xe bán tải (pickup) có khối lượng chuyên chở dưới 1.500 kg và từ 5 chỗ ngồi trở xuống cũng được xem là xe con.
- Ôtô tải (Xe tải): Xe ôtô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép từ 1.500 kg trở lên.
- Xe môtô (Xe máy): Xe cơ giới hai hoặc ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân không quá 400 kg (xe 2 bánh) hoặc khối lượng chuyên chở từ 350 kg đến 500 kg (xe 3 bánh).
- Xe gắn máy: Phương tiện chạy bằng động cơ hai hoặc ba bánh, vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h; nếu là động cơ nhiệt thì dung tích không quá 50 cm3.
- Vượt phải: Tình huống một phương tiện vượt phương tiện khác về phía bên phải trên cùng một chiều đường tại đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều.
- Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau: Tình huống các xe trên các làn khác nhau của đường có từ hai làn trở lên mỗi chiều chạy nhanh hơn nhau (không bị coi là vượt phải).
Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu (Điều 4)
Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau ở cùng một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành theo thứ tự ưu tiên nghiêm ngặt sau:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.
- Hiệu lệnh của biển báo hiệu.
- Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.
Lưu ý: Trong trường hợp có cả biển báo cố định và biển báo tạm thời (sử dụng ngắn hạn trong sự cố, thi công, sự kiện) có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo tạm thời.
Thứ tự đường ưu tiên (Điều 5)
Thứ tự ưu tiên quy định từ cao xuống thấp: Đường cao tốc; Quốc lộ; Đường đô thị; Đường tỉnh; Đường huyện; Đường xã; Đường chuyên dùng. Nếu hai đường cùng thứ tự giao nhau cùng mức, việc xác định đường ưu tiên dựa trên các tiêu chí lần lượt: quyết định của cấp thẩm quyền; đường có cấp kỹ thuật cao hơn; đường có lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn; đường có nhiều xe khách công cộng hơn; đường có mặt đường cấp cao hơn. Không được quy định cả hai đường giao nhau cùng mức đồng thời là đường ưu tiên.
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông (Điều 6 - Điều 9)
- Người điều khiển giao thông: Là cảnh sát giao thông mặc sắc phục hoặc người được giao nhiệm vụ điều khiển giao thông có mang băng đỏ rộng 10 cm ở cánh tay phải.
- Hiệu lệnh bằng tay của Cảnh sát giao thông:
- Tay giơ thẳng đứng: Người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại.
- Hai tay hoặc một tay dang ngang: Người phía trước và phía sau phải dừng lại; người bên phải và bên trái được đi tất cả các hướng.
- Tay phải giơ về phía trước: Người phía sau và bên phải dừng lại; người phía trước được rẽ phải; người bên trái được đi tất cả các hướng; người đi bộ phía sau lưng được phép qua đường.
- Hiệu lệnh bằng còi:
- Một tiếng còi dài, mạnh: Dừng lại.
- Một tiếng còi ngắn: Cho phép đi.
- Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn: Cho phép rẽ trái.
- Hai tiếng còi ngắn, thổi mạnh: Nguy hiểm, đi chậm lại.
- Ba tiếng còi ngắn, nhanh: Đi nhanh lên.
- Thổi liên tiếp, nhiều lần, mạnh: Dừng xe để kiểm tra hoặc báo hiệu vi phạm.
Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn (Điều 10, Điều 12 - Điều 14)
- Đèn tín hiệu chính: Gồm ba màu Xanh (cho phép đi), Vàng (dừng trước vạch dừng, nếu đã vượt quá hoặc sát vạch dừng mà dừng lại nguy hiểm thì được đi tiếp; vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải chú ý quan sát), Đỏ (phải dừng lại trước vạch dừng).
- Đèn phụ và đèn mũi tên: Đèn mũi tên màu xanh cho phép đi theo hướng mũi tên; nếu mũi tên rẽ trái thì được phép quay đầu (trừ khi có biển cấm quay đầu). Khi mũi tên xanh sáng cùng đèn đỏ/vàng chính, phương tiện đi theo hướng mũi tên nhưng phải nhường đường cho các hướng khác đang được ưu tiên. Mũi tên đỏ sáng cùng đèn xanh chính nghĩa là cấm đi theo hướng mũi tên.
- Đèn hai màu cho người đi bộ: Đỏ (hình người đứng hoặc chữ "Dừng lại") - cấm đi; Xanh (hình người đi hoặc chữ "Đi") - được phép qua đường. Đèn xanh nhấp nháy báo hiệu chuẩn bị chuyển sang đỏ, người đi bộ không nên bắt đầu qua đường.
- Vị trí đặt đèn: Mặt đèn vuông góc với chiều đi, đặt bên phải đường hoặc trên cột cần vươn (chiều cao tối thiểu 5,2 m đối với cột cần vươn). Đèn đặt trên cột thẳng đứng bên đường có chiều cao từ mặt đèn dưới cùng đến mặt đường từ 2 m đến 3 m.
Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên (Điều 11)
Thứ tự ưu tiên: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường; Xe cứu thương đang cấp cứu; Xe hộ đê, khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc xe làm nhiệm vụ khẩn cấp; Đoàn xe tang. Các xe ưu tiên (trừ xe tang) khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định, không bị hạn chế tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều và vượt đèn đỏ. Người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng sát lề đường bên phải để nhường đường.
PHẦN 3: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ BIỂN BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘPhân loại biển báo hiệu (Điều 15)
Hệ thống biển báo hiệu đường bộ được chia thành 5 nhóm cơ bản:
- Nhóm biển báo cấm: Biểu thị các điều cấm. Đặc điểm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ hoặc chữ số màu đen (trừ một số biển đặc biệt).
- Nhóm biển hiệu lệnh: Báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Đặc điểm: Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng.
- Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo: Cảnh báo trước các nguy hiểm trên đường. Đặc điểm: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
- Nhóm biển chỉ dẫn: Cung cấp thông tin và chỉ dẫn cần thiết. Đặc điểm: Hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền xanh lam.
- Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ: Thuyết minh bổ sung cho biển chính hoặc sử dụng độc lập.
Kích thước, chữ viết và màu sắc của biển báo (Điều 16 - Điều 17)
- Hệ số kích thước biển báo: Kích thước chuẩn (hệ số 1) áp dụng cho đường đô thị (đường kính biển tròn 70 cm, cạnh tam giác 70 cm). Đối với các loại đường khác, kích thước phải nhân với hệ số: Đường cao tốc (hệ số 2); Đường đôi ngoài đô thị (hệ số 1,8); Đường ôtô thông thường (hệ số 1,25).
- Chữ viết trên biển: Sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn "gt1" (chữ nén) và "gt2" (chữ thường). Chữ viết phải là tiếng Việt đủ dấu. Chiều cao chữ tối thiểu trên biển chỉ dẫn là 100 mm (đường thông thường/đô thị), 150 mm (đường đôi ngoài đô thị) và 300 mm (đường cao tốc). Chỉ sử dụng các phối màu chữ: chữ trắng trên nền đen/xanh/đỏ; chữ đen trên nền trắng/vàng; chữ vàng trên nền xanh.
Biển báo giao thông có thông tin thay đổi - VMS (Điều 18)
Biển báo điện tử VMS hiển thị thông tin thay đổi tùy theo tình huống giao thông. Không dùng VMS để quảng cáo, chạy hoạt họa hoặc nhấp nháy. Thông tin dạng chữ không quá 3 dòng, mỗi dòng không quá 20 ký tự. Màu sắc chữ tuân thủ quy định: chữ đỏ (thông tin cấm), chữ vàng (cảnh báo), chữ trắng (hiệu lệnh), chữ xanh lam (chỉ dẫn).
Vị trí lắp đặt và độ cao đặt biển (Điều 19 - Điều 24)
- Vị trí theo chiều ngang: Biển đặt thẳng đứng bên phải theo chiều đi, mặt biển vuông góc với chiều đi. Khoảng cách từ mép ngoài của biển đến mép phần xe chạy tối thiểu là 0,5 m và tối đa là 1,7 m. Trên đường có từ 2 làn xe mỗi chiều trở lên, biển phải được treo trên giá long môn hoặc cột cần vươn, hoặc lắp thêm biển nhắc lại bên trái.
- Độ cao đặt biển: Tính từ mép dưới của biển đến mặt đường là 1,8 m (ngoài khu đông dân cư) và 2,0 m (trong khu đông dân cư). Đối với biển treo trên giá long môn, cạnh dưới của biển cách mặt đường ít nhất là 5,2 m (đường cao tốc) và 5,0 m (đường khác).
- Ghép biển: Cho phép đặt kết hợp tối đa 3 biển trên cùng một cột theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống: biển cấm, biển nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn. Khoảng cách giữa các mép biển là 5 cm.
- Yêu cầu kỹ thuật: Mặt biển phải được dán màng phản quang. Cột biển làm bằng vật liệu chắc chắn (thép hoặc tương đương), đường kính tiết diện tối thiểu 8 cm.
Biển báo cấm (Điều 25 - Điều 30)
- Ý nghĩa và hiệu lực: Biển báo cấm (mã P và DP) có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu đặt xa vị trí cấm phải có biển phụ S.502 chỉ khoảng cách. Các biển cấm từ P.101 đến P.120 không cần biển báo hết cấm. Các biển P.125, P.126, P.127, P.130, P.131 có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (DP.133, DP.134, DP.135). Nếu đoạn đường cấm quá dài, biển cấm phải được nhắc lại sau mỗi nút giao, nếu không có biển nhắc lại thì biển cấm mặc nhiên hết hiệu lực.
- Biển báo cấm theo giờ: Sử dụng biển phụ S.508 đặt dưới biển cấm chính.
- Biển cấm nhiều loại phương tiện: Kết hợp tối đa hai ký hiệu phương tiện bị cấm trên cùng một mặt biển.
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo (Điều 31 - Điều 34)
- Quy định đặt biển: Đặt trước nơi định báo một khoảng cách tùy thuộc vào tốc độ vận hành: dưới 20 km/h (dưới 50 m); từ 20 - 35 km/h (50 - 100 m); từ 35 - 50 km/h (100 - 150 m); trên 50 km/h (150 - 250 m).
- Phạm vi tác dụng: Sử dụng biển phụ S.501 để chỉ chiều dài đoạn đường nguy hiểm bên dưới các biển dốc, đường lồi lõm, công trường, đá lở...
- Trường hợp miễn đặt biển nguy hiểm: Khi đã đặt biển hạn chế tốc độ tối đa dưới 40 km/h (đối với chỗ ngoặt nguy hiểm) hoặc dưới 50 km/h (đối với đường xấu, trơn); hoặc trong đường phố có tốc độ xe đi chậm và liên tục có ngã ba, ngã tư.
Biển hiệu lệnh (Điều 35 - Điều 38)
Biển hiệu lệnh (mã R và R.E) bắt buộc người tham gia giao thông phải chấp hành. Biển có hiệu lực từ vị trí đặt biển. Nếu đoạn đường hiệu lệnh dài, biển phải được nhắc lại sau mỗi nơi giao nhau, nếu không có biển nhắc lại thì hiệu lệnh mặc nhiên hết hiệu lực. Biển R.301a không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để vào cổng nhà hoặc ngõ phố trên đoạn đường hiệu lực.
Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc (Điều 39 - Điều 44)
- Đặc điểm: Gồm 90 biển mã "I", nền xanh lam, chữ/hình vẽ màu trắng. Đối với các tuyến quốc lộ có nhiều người nước ngoài lưu thông, phải thêm phụ đề tiếng Anh bằng chữ viết thường bên dưới chữ tiếng Việt.
- Biển chỉ hướng đường (I.414): Phải đặt tại tất cả các nơi đường giao nhau. Trên mỗi hướng đường ghi tối đa 3 địa danh (địa danh xa hơn viết xuống dưới). Thứ tự ưu tiên lựa chọn địa danh: Thành phố trực thuộc TW; Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh lỵ; Thị xã; Huyện lỵ; Thị trấn; Di tích/Danh thắng; Ngã ba/Ngã tư quan trọng. Khoảng cách ghi trên biển là cự ly đến trung tâm địa danh, ghi số chẵn đến km (nếu cự ly ≥ 1,0 km) hoặc chẵn đến 100 m (nếu cự ly < 1,0 km).
Biển phụ và Biển viết bằng chữ (Điều 45 - Điều 48)
- Biển phụ (mã S, SG, SH): Gồm 31 biển, đặt ngay dưới biển chính để thuyết minh bổ sung (trừ biển S.507 "Hướng rẽ" được dùng độc lập đặt ở lưng đường cong hoặc đảo an toàn). Nền trắng, hình vẽ/chữ đen hoặc nền xanh chữ trắng.
- Biển viết bằng chữ: Chỉ dùng khi không áp dụng được các kiểu biển tiêu chuẩn. Hình chữ nhật, chiều cao tối thiểu 20 cm. Nền xanh chữ trắng (chỉ dẫn) hoặc nền đỏ chữ trắng (cấm/hiệu lệnh). Biển báo cấm bắt đầu bằng chữ "Cấm". Chiều cao chữ viết nhỏ nhất là 10 cm (hệ số 1), đối với biển ghép cho phép nhỏ nhất là 5 cm.
Yêu cầu chung và Kích thước
- Chức năng: Cung cấp thông tin tên đường, hướng tuyến, địa điểm, khoảng cách, lối ra, tách/nhập làn, tốc độ giới hạn, khoảng cách an toàn, tần số radio và các dịch vụ công cộng trên đường cao tốc. Biển chỉ dẫn cao tốc có mã là "IE".
- Yêu cầu kỹ thuật: Nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, ưu tiên ký hiệu. Chữ viết phải rõ ràng từ khoảng cách tối thiểu 150 m. Bắt buộc dán màng phản quang chất lượng cao.
- Kích thước chữ viết: Quy định theo tốc độ thiết kế:
- Đường cao tốc loại A (tốc độ thiết kế 100; 120 km/h): Chữ tiếng Việt cao 33 - 40 cm; chữ tiếng Anh cao 25 - 30 cm.
- Đường cao tốc loại B (tốc độ thiết kế 60; 80 km/h): Chữ tiếng Việt cao 30 cm; chữ tiếng Anh cao 20 - 24 cm.
Màu sắc và Quy tắc trình bày
- Phối màu nền và chữ:
- Chỉ dẫn giao thông thông thường: Chữ trắng trên nền xanh lá cây, viền trắng.
- Chỉ dẫn dịch vụ công cộng: Chữ trắng trên nền xanh lam, viền trắng.
- Chỉ dẫn cảnh báo: Chữ đen trên nền vàng huỳnh quang, viền đen.
- Chỉ dẫn giải trí, du lịch: Chữ trắng trên nền nâu, viền trắng.
- Quy tắc bố trí chữ: Không ghi quá 3 tên điểm đến trên cùng một biển. Không ghi tên tuyến đường và tên thành phố trên cùng một biển. Không viết quá 3 hàng chữ tiếng Việt. Khoảng cách giữa dòng tiếng Việt và tiếng Anh bằng chiều cao chữ tiếng Anh. Đường viền biển rộng 5 cm (biển kích thước ≥ 300 x 100 cm) hoặc 3 cm (biển < 300 x 100 cm). Bán kính cong viền bằng 2% cạnh dài nhất của biển.
- Mã hiệu đường bộ trên cao tốc: Đặt trong khung hình chữ nhật. Mã hiệu đường cao tốc (ví dụ: CT.01) thể hiện chữ đen trên nền vàng huỳnh quang, viền đen. Mã hiệu quốc lộ, đường tỉnh thể hiện chữ đen trên nền trắng, viền đen.
Các biển chỉ dẫn cao tốc điển hình (IE.450 - IE.474)
- IE.450 (Sơ đồ, khoảng cách đến nút giao): IE.450a báo khoảng cách (bội số của 100 m); IE.450b chỉ dẫn sơ đồ nút giao, đặt cách nút giao tối thiểu bằng tầm nhìn một chiều của cấp đường (từ 30 m đến 110 m tùy tốc độ nhánh nối).
- IE.452 (Bắt đầu đường cao tốc): Nền xanh lá, chữ trắng, ghi tên/ký hiệu cao tốc, tốc độ tối đa và tối thiểu.
- IE.454 (Khoảng cách đến lối ra phía trước): Đặt trước nút giao 1,0 km hoặc 2,0 km.
- IE.456 (Trạm dừng nghỉ): Bố trí 3-4 biểu tượng dịch vụ (bắt buộc có xăng dầu, ăn uống, thông tin). IE.456b đặt cách lối vào trạm 150 m; IE.456c đặt ngay lối vào.
- IE.460 (Cột lý trình kilômét): Chữ "Km" và số lý trình xếp dọc, chữ trắng trên nền xanh lá, đặt cách mép lề đường 0,5 m, chiều cao mép dưới tối thiểu 1,2 m.
- IE.468 (Chướng ngại vật phía trước): Đường xiên đen trên nền vàng huỳnh quang. IE.468a (đi bên trái), IE.468b (đi cả hai bên), IE.468c (đi bên phải).
- IE.469 (Hướng rẽ): Đặt ở lưng đường cong nguy hiểm để nhắc lái xe đổi hướng. Khoảng cách lắp đặt giữa các biển từ 12 m đến 48 m tùy bán kính cong và tốc độ nhánh rẽ.
- IE.471 (Giữ khoảng cách an toàn): Chữ đen trên nền vàng huỳnh quang, viền đen.
- IE.473 (Giảm tốc độ): Chữ đen trên nền vàng huỳnh quang, đặt tại khu vực nguy hiểm, trạm thu phí, trạm cân...
Vạch kẻ đường (Điều 52 - Điều 55)
- Yêu cầu kỹ thuật: Vạch kẻ đường không được cao quá mặt đường 6 mm. Đối với đường cao tốc, đường có tốc độ thiết kế ≥ 60 km/h hoặc tốc độ V85 từ 80 km/h trở lên, vạch kẻ đường bắt buộc phải sử dụng vật liệu phản quang.
- Phân loại:
- Theo vị trí: Vạch trên mặt bằng (màu trắng, trừ một số vạch quy định màu vàng) và Vạch đứng (kẻ trên thành vỉa hè, công trình giao thông, kết hợp vàng-đen hoặc trắng-đỏ).
- Theo phương pháp kẻ: Vạch dọc đường, vạch ngang đường và các vạch ký hiệu khác.
- Theo chức năng: Vạch hiệu lệnh, vạch cảnh báo, vạch chỉ dẫn, vạch giảm tốc độ.
Cọc tiêu và Hàng cây thay thế (Điều 56 - Điều 60)
- Quy cách cọc tiêu: Tiết diện hình vuông (cạnh tối thiểu 12 cm) hoặc hình tròn tương đương. Chiều cao từ vai đường đến đỉnh cọc là 70 cm. Sơn trắng, đoạn 10 cm trên cùng sơn đỏ bằng chất liệu phản quang/phát quang.
- Trường hợp cắm cọc tiêu: Lưng đường cong nằm; nền đường bị thắt hẹp; taluy âm cao từ 2 m trở lên; đường men theo sông, hồ; giao nhau với đường sắt; đường thường xuyên bị ngập nước; đường qua bãi cát, đồng lầy khó phân biệt mặt đường. Không cần cắm cọc tiêu nếu đã có bó vỉa, vỉa hè hoặc tường bảo vệ/rào chắn cao trên 0,4 m.
- Khoảng cách cắm cọc tiêu (S):
- Trên đường thẳng: S = 10 m (đường thông thường), S = 30 m (đường cao tốc).
- Trong đường cong nằm: S = 3 m (bán kính R từ 10 - 30 m); S = 5 m (30 m < R ≤ 100 m); S = 10 m (R > 100 m).
- Trên đoạn dốc: S = 5 m (độ dốc ≥ 3%); S = 10 m (độ dốc < 3%).
- Mỗi hàng cọc tiêu phải cắm ít nhất 6 cọc.
- Hàng cây thay thế cọc tiêu: Được phép nếu khoảng cách giữa các cây đều nhau khoảng 10 m, đường kính thân cây từ 15 cm trở lên, trồng sát vai đường và thân cây được quét vôi trắng từ mặt đất lên đến độ cao 1,5 m.
Tiêu phản quang và Đinh phản quang (Điều 61)
- Tiêu phản quang: Phải nhìn rõ từ cự ly 300 m dưới đèn pha ôtô. Tiêu màu vàng dùng ở dải phân cách giữa. Tiêu màu đỏ dùng cho hướng ngược chiều của đường một chiều và đường lánh nạn. Trên đường thẳng, khoảng cách đặt tiêu từ 10 m đến 100 m; trong đường cong từ 6 m đến 100 m.
- Tiêu phản quang dạng mũi tên: Biển vẽ mũi tên đen trên nền vàng gắn trên đỉnh cột. Sử dụng tại các đường cong bán kính nhỏ trên cao tốc, nhánh rẽ nút giao liên thông, đường cong hạn chế tầm nhìn hoặc điểm đen tai nạn. Khoảng cách giữa các tiêu từ 12 m đến 60 m.
- Đinh phản quang (Cóc phản quang): Bắt buộc bố trí trên vạch sơn kênh hóa dòng xe tại mũi đảo tách/nhập dòng trên cao tốc (sử dụng đinh màu vàng, khoảng cách tối đa 6 m). Đinh phản quang không được nhô cao quá 2,5 cm so với mặt đường.
Tường bảo vệ và Hàng rào chắn (Điều 62 - Điều 64)
- Tường bảo vệ: Dày tối thiểu 0,2 - 0,3 m, cao tối thiểu 0,5 m so với vai đường, phải được gắn tiêu phản quang hoặc sơn phản quang (vạch đứng).
- Hàng rào chắn cố định: Đặt ở nơi nền đường thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đường cụt. Hai đầu cầu/cống hẹp hơn nền đường phải có lan can phòng hộ hoặc tường bảo vệ gắn tiêu phản quang.
- Hàng rào chắn di động: Cao 0,85 m, chiều dài suốt phần đường cấm, phải gắn tiêu phản quang hoặc sơn phản quang.
Cột kilômét và Cọc H (Điều 65 - Điều 72)
- Phân loại cột kilômét: Gồm 3 loại: dạng cột thấp, dạng cột cao và dạng tấm hình chữ nhật.
- Đường 2 làn xe không dải phân cách: 1 cột thấp bên lề phải theo hướng đi từ gốc đường.
- Đường nhiều hơn 2 làn không dải phân cách: 2 cột thấp ở hai bên lề đường.
- Đường có dải phân cách giữa ≤ 4,0 m: 1 cột cao ở giữa dải phân cách (hoặc 2 cột cao bên lề phải và 1 cột tấm chữ nhật ở dải phân cách).
- Đường cao tốc dải phân cách ≤ 4,0 m: 1 cột cao ở giữa dải phân cách và 2 cột tấm chữ nhật ở hai bên lề đường.
- Quy cách và Vị trí: Đối với đường có tốc độ thiết kế ≥ 60 km/h, mặt cột kilômét phải được phản quang. Chiều cao mép dưới cột cao/cột tấm chữ nhật tối thiểu là 1,2 m so với mặt đường. Cột đặt tại các vị trí chẵn 1.000 m bắt đầu từ Km 0. Cho phép dịch chuyển tối đa 50 m dọc đường nếu vướng chướng ngại vật. Cột kilômét chỉ áp dụng trên quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường chuyên dùng (không áp dụng cho đường đô thị và đường xã).
- Cọc H (Cọc 100 m): Trồng giữa hai cột kilômét liền kề trên Quốc lộ, cách nhau đúng 100 m. Một kilômét có 9 cọc H (từ H1 đến H9). Nếu vị trí cắm cọc H đã có hộ lan hoặc tường bảo vệ, cho phép viết hoặc gắn thông tin cọc H trực tiếp lên các kết cấu đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Traffic Signs and Signals
Lời nói đầu
- QCVN 41:2016/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2016.
MỤC LỤC
Phần 1: Quy định chung
Phần 2: Quy định kỹ thuật
Chương 1 - Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu và thứ tự đường ưu tiên
Chương 2 - Hiệu lệnh điều khiển giao thông
Chương 3 - Biển báo hiệu
Chương 4 - Biển báo cấm
Chương 5 - Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Chương 6 - Biển hiệu lệnh
Chương 7 - Biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc
Chương 8 - Biển phụ, biển viết bằng chữ
Chương 9 - Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
Chương 10 - Vạch kẻ đường
Chương 11 - Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
Chương 12 - Cột kilômét, Cọc H
Chương 13 - Mốc lộ giới
Chương 14 - Báo hiệu cấm đi lại
Chương 15 - Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
Phần 3: Quy định về quản lý
Phần 4: Tổ chức thực hiện
Phụ lục A - Đèn tín hiệu
Phụ lục B - Ý nghĩa - Sử dụng biển báo cấm
Phụ lục C - Ý nghĩa - Sử dụng biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Phụ lục D - Ý nghĩa - Sử dụng biển hiệu lệnh
Phụ lục E - Ý nghĩa - Sử dụng biển chỉ dẫn
Phụ lục F - Ý nghĩa - Sử dụng các biển phụ
Phụ lục G - Vạch kẻ đường
Phụ lục I - Cột kilômét - Cọc H - Mốc lộ giới
Phụ lục K - Kích thước chữ viết và con số trên biển báo
Phụ lục M - Chi tiết các thông số thiết kế biển báo
Phụ lục N - Mã hiệu đường cao tốc
Phụ lục O - Kích thước mã hiệu đường bộ
Phụ lục P - Chi tiết các thông số thiết kế biển báo chỉ dẫn trên đường cao tốc
Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách có lan can phòng hộ.
Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam bao gồm: đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.
Quy chuẩn này áp dụng đối với người tham gia giao thông trên mạng lưới đường bộ của Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, đầu tư xây dựng, bảo vệ, bảo trì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3Thông tư 06/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 20:2015/BGTVT về Báo hiệu hàng hải
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11213:2015 (ISO 11460:2007) về Mô tô hai bánh – Vị trí của các đèn chiếu sáng và đèn báo hiệu
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2012/BGTVT/SĐ01:2024 về Trạm dừng nghỉ đường bộ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ
- Số hiệu: QCVN41:2016/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 08/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
