Những quy định 'sống còn' về Chứng minh nhân dân năm 2018: Đừng để bị phạt oan!

Những quy định 'sống còn' về Chứng minh nhân dân năm 2018: Đừng để bị phạt oan!

Thứ năm, 1/2/2018, 19:08 (GMT+7)
Những quy định 'sống còn' về Chứng minh nhân dân năm 2018: Đừng để bị phạt oan!
Chứng minh nhân dân (CMND) có thời hạn bao lâu? Mức phạt khi không mang theo CMND hoặc cho mượn trái phép là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu chi tiết các quy định pháp luật mới nhất áp dụng trong năm 2018 để bảo vệ quyền lợi bản thân.

Chứng minh nhân dân (CMND) không chỉ đơn thuần là một tấm thẻ nhựa, mà còn là "vật bất ly thân" khẳng định tư cách pháp lý của mỗi công dân Việt Nam. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn mơ hồ về thời hạn sử dụng cũng như các chế tài xử phạt nghiêm khắc liên quan đến loại giấy tờ này. Đặc biệt trong bối cảnh năm 2018, khi thẻ Căn cước công dân đang dần được triển khai nhưng CMND vẫn giữ vai trò chủ đạo trong hầu hết các giao dịch dân sự và hành chính.

Chứng minh nhân dân Việt Nam 9 số
Sử dụng Chứng minh nhân dân trong các giao dịch hành chính là nghĩa vụ và quyền lợi của công dân (ảnh minh họa)

Thời hạn 15 năm: Con số cần ghi nhớ để tránh rắc rối

Một trong những sai lầm phổ biến nhất của người dân là đinh ninh rằng Chứng minh nhân dân có giá trị vĩnh viễn. Thực tế, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 170/2007/NĐ-CP và Nghị định 106/2013/NĐ-CP), Chứng minh nhân dân chỉ có giá trị sử dụng trong vòng 15 năm kể từ ngày cấp.

Điều này có nghĩa là, nếu CMND của bạn được cấp từ quá lâu và đã quá hạn 15 năm, nó sẽ không còn giá trị để thực hiện các thủ tục như công chứng, vay vốn ngân hàng hay làm hộ chiếu. Việc chủ động kiểm tra ngày cấp ở mặt sau của thẻ là vô cùng cần thiết để kịp thời làm thủ tục đổi sang thẻ mới hoặc Căn cước công dân tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

"Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này."

Quyền và nghĩa vụ khi mang theo Chứng minh nhân dân

Theo quy định pháp luật hiện hành, CMND là chứng nhận nhân thân quan trọng nhất. Công dân có quyền sử dụng CMND của mình để thực hiện các giao dịch hợp pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, đi kèm với quyền lợi là những nghĩa vụ bắt buộc:

  • Luôn mang theo người: Khi đi lại hoặc thực hiện các giao dịch, bạn cần mang theo CMND để xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
  • Bảo quản cẩn thận: Tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa các thông tin ghi trên thẻ.
  • Nghiêm cấm các hành vi trục lợi: Việc cho thuê, cho mượn hoặc thế chấp CMND để thực hiện các hành vi trái pháp luật là vi phạm nghiêm trọng.
Thủ tục hành chính tại Việt Nam 2018
Người dân làm thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước trong bối cảnh năm 2018 (ảnh minh họa)

Chế tài xử phạt: Từ cảnh cáo đến phạt tiền triệu

Nhiều người vẫn chủ quan cho rằng việc không mang CMND chỉ là lỗi nhỏ. Tuy nhiên, theo Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, các mức phạt được quy định rất rõ ràng và có tính răn đe cao:

1. Nhóm hành vi bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000đ - 200.000đ

Mức phạt này áp dụng cho các lỗi sơ đẳng nhưng thường gặp như:

  • Không xuất trình Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền.
  • Không thực hiện đúng quy định về cấp mới, cấp lại hoặc đổi CMND khi đã hết hạn hoặc hư hỏng.
  • Không nộp lại CMND cho cơ quan có thẩm quyền khi thuộc trường hợp bị thu hồi.

2. Nhóm hành vi bị phạt tiền từ 1.000.000đ - 2.000.000đ

Đây là mức phạt dành cho các hành vi có tính chất cố ý và gây ảnh hưởng đến trật tự quản lý hành chính:

  • Sử dụng Chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên CMND.
  • Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn CMND.

3. Nhóm hành vi bị phạt nặng từ 2.000.000đ - 6.000.000đ

Các hành vi gian dối nghiêm trọng sẽ bị xử lý mạnh tay:

  • Khai man, giả mạo hồ sơ để được cấp CMND: Phạt từ 2 - 4 triệu đồng.
  • Làm giả hoặc sử dụng CMND giả: Phạt từ 2 - 4 triệu đồng.
  • Thế chấp Chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định: Phạt từ 4 - 6 triệu đồng.

Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý

Trong bối cảnh năm 2018, khi hệ thống quản lý dân cư đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, việc giữ gìn và sử dụng Chứng minh nhân dân đúng quy định không chỉ giúp bạn tránh được những khoản phạt không đáng có mà còn bảo vệ chính bạn trước các rủi ro bị lợi dụng danh tính. Hãy luôn kiểm tra thời hạn thẻ và tuyệt đối không giao CMND cho người lạ hoặc các tổ chức không uy tín dưới hình thức thế chấp hay cho mượn.

hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.

• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Chứng minh nhân dân (CMND) có thời hạn bao lâu? Mức phạt khi không mang theo CMND hoặc cho mượn trái phép là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu chi tiết các quy định pháp luật mới nhất áp dụng trong năm 2018 để bảo vệ quyền lợi bản thân.

Tác giả
Những quy định 'sống còn' về Chứng minh nhân dân năm 2018: Đừng để bị phạt oan!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý có thể khiến doanh nghiệp bị phạt tới 50 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Bộ luật
Hướng dẫn chi tiết từ Cục Môi trường theo Công văn 4028/MT-CLMT về cách xử lý khi chưa có kết quả quan trắc chất thải, quy trình tự kiểm soát và th
Doanh nghiệp muốn tham gia giải thưởng chất lượng hàng hóa phải tuân thủ điều kiện về năng lực pháp lý, lịch sử thuế, tiêu chuẩn sản phẩm và 7 nhóm
Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét danh hiệu Lao động tiên tiến đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT và Luật T