Chính phủ ban hành Nghị định số 170/2007/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 về Chứng minh nhân dân. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy chuẩn kỹ thuật, hình thức thiết kế, thông tin hiển thị trên thẻ Chứng minh nhân dân mới, đồng thời bổ sung quy định về thủ tục hồ sơ khi thực hiện đổi hoặc cấp lại thẻ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam trong độ tuổi quy định được cấp Chứng minh nhân dân, cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền cấp và quản lý Chứng minh nhân dân, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng và kiểm tra Chứng minh nhân dân trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn thiết kế và thông tin hiển thị trên Chứng minh nhân dân mới
Nghị định đã sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, quy định chi tiết về kích thước, màu sắc, thời hạn sử dụng và các thông tin cụ thể trên hai mặt của Chứng minh nhân dân như sau:
- Kích thước và thời hạn: Chứng minh nhân dân được thiết kế theo hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm. Cả hai mặt đều được in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Thẻ có giá trị sử dụng trong vòng 15 năm kể từ ngày cấp.
- Thông tin mặt trước:
- Phía bên trái (từ trên xuống): Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với đường kính 14 mm; ảnh chân dung của người được cấp cỡ 20 x 30 mm; thời hạn giá trị của thẻ (ghi rõ ngày, tháng, năm).
- Phía bên phải (từ trên xuống): Dòng chữ "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"; chữ "Chứng minh nhân dân" được in màu đỏ; số Chứng minh nhân dân; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.
- Thông tin mặt sau:
- Phía trên cùng: Tích hợp mã vạch 2 chiều để phục vụ công tác quản lý và quét thông tin.
- Phía bên trái: Gồm 2 ô vân tay, ô phía trên dành cho vân tay ngón trỏ trái, ô phía dưới dành cho vân tay ngón trỏ phải.
- Phía bên phải (từ trên xuống): Đặc điểm nhân dạng; họ và tên cha; họ và tên mẹ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; chức danh của người có thẩm quyền cấp; chữ ký và đóng dấu của cơ quan cấp.
Sửa đổi thủ tục đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
Nghị định thực hiện sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP nhằm siết chặt và làm rõ quy trình nộp hồ sơ:
- Người dân khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại Chứng minh nhân dân phải chuẩn bị đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi hoặc cấp lại.
- Đối với trường hợp xin cấp lại Chứng minh nhân dân (do bị mất hoặc lý do khách quan khác), đơn trình bày bắt buộc phải có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Quy định chuyển tiếp: Để đảm bảo quyền lợi của công dân, các Giấy chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày thực hiện cấp, đổi theo mẫu mới quy định tại Nghị định này vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn quy định trên thẻ.
- Trách nhiệm thực hiện: Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc việc thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.
Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ “Chứng minh nhân dân” (màu đỏ); số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.
Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; họ và tên cha; họ và tên mẹ; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký tên và đóng dấu.”.
2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất
“- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.”.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Giấy chứng minh nhân dân được cấp trước ngày thực hiện cấp, đổi chứng minh nhân dân theo mẫu quy định tại Nghị định này vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Quyết định 7176/QĐ-BGDĐT năm 2007 Quy định về quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Thông tư 05/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- Số hiệu: 170/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/11/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 789 đến số 790
- Ngày hiệu lực: 11/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
