Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN theo Thông tư 200: Hướng dẫn cách lập chi tiết nhất cho kế toán

Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN theo Thông tư 200: Hướng dẫn cách lập chi tiết nhất cho kế toán

Thứ ba, 16/4/2019, 17:43 (GMT+7)
Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN theo Thông tư 200: Hướng dẫn cách lập chi tiết nhất cho kế toán
Hướng dẫn chi tiết cách lập Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tải mẫu thẻ TSCĐ chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp và các lưu ý quan trọng khi ghi sổ kế toán tài sản.

Trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, việc theo dõi và quản lý tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò then chốt để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực. Một trong những biểu mẫu không thể thiếu đối với kế toán tài sản chính là Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN).

Nữ kế toán Việt Nam đang làm việc với hồ sơ tài sản cố định
Kế toán thực hiện ghi chép và theo dõi thẻ tài sản cố định tại doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý của Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN

Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN hiện nay được thực hiện theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trước đây.

Thẻ tài sản cố định được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định nhằm theo dõi chi tiết tình trạng thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích qua các năm của từng TSCĐ từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng cho đến khi thanh lý hoặc nhượng bán.

Nội dung chi tiết Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN

Dưới đây là mẫu thẻ chuẩn được trích xuất từ phụ lục của hệ thống văn bản kế toán hiện hành:

Đơn vị: ........................
Địa chỉ: .......................
Mẫu số S23-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: ................
Ngày..... tháng.... năm ...... lập thẻ

- Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số.....................ngày.... tháng.... năm…
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: ........................................................
- Số hiệu TSCĐ: ........................................................................................................
- Nước sản xuất (xây dựng): ................................. Năm sản xuất: .............................
- Bộ phận quản lý, sử dụng: ................................. Năm đưa vào sử dụng: .................
- Công suất (diện tích thiết kế): ...................................................................................
- Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày.............. tháng................. năm...
- Lý do đình chỉ: ..........................................................................................................

Số hiệu chứng từ Diễn giải Nguyên giá Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày, tháng, năm Số hiệu Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn
A B C 1 2 3 4
... ... ... ... ... ... ...

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

Số TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B C 1 2
... ... ... ... ...

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ................ngày.... tháng.... năm.........................................
Lý do giảm: ......................................................................................................................

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Ngày..... tháng.... năm .......
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Máy móc thiết bị có gắn thẻ tài sản cố định
Việc dán thẻ và theo dõi mã số tài sản cố định giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ nguồn lực (ảnh minh họa)

Hướng dẫn cách lập Thẻ tài sản cố định chi tiết

Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định của Thông tư 200, kế toán cần lưu ý các bước ghi chép sau:

1. Phần thông tin chung

  • Căn cứ lập thẻ: Ghi rõ số hiệu và ngày tháng của Biên bản giao nhận TSCĐ. Đây là chứng từ gốc quan trọng nhất để xác định thời điểm tài sản bắt đầu thuộc quyền quản lý của đơn vị.
  • Tên, ký mã hiệu: Ghi chính xác tên tài sản theo hóa đơn hoặc hồ sơ kỹ thuật. Ví dụ: "Máy xúc Komatsu PC200-8".
  • Năm đưa vào sử dụng: Đây là mốc thời gian để bắt đầu tính khấu hao tài sản cố định.

2. Phần theo dõi biến động nguyên giá và hao mòn

  • Cột A, B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ và nội dung diễn giải các nghiệp vụ làm thay đổi nguyên giá (như nâng cấp, sửa chữa lớn làm tăng nguyên giá).
  • Cột 1: Ghi số nguyên giá của tài sản tại thời điểm hình thành hoặc sau khi có biến động.
  • Cột 2, 3, 4: Phản ánh giá trị hao mòn trích qua từng năm và giá trị hao mòn lũy kế đến thời điểm hiện tại.

3. Phần dụng cụ phụ tùng kèm theo

Phần này cực kỳ quan trọng đối với các loại máy móc thiết bị phức tạp. Kế toán cần liệt kê đầy đủ các phụ tùng đi kèm có giá trị lớn hoặc mang tính đặc thù để tránh thất thoát khi bàn giao hoặc thanh lý tài sản.

Lưu ý quan trọng khi quản lý Thẻ tài sản cố định

Thẻ tài sản cố định do kế toán tài sản cố định lập, thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền ký duyệt. Thẻ được lưu tại phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng tài sản. Khi tài sản được thanh lý, nhượng bán hoặc điều chuyển đi nơi khác, kế toán phải ghi rõ ngày tháng, số hiệu chứng từ ghi giảm và lý do giảm vào thẻ, sau đó mới đưa vào hồ sơ lưu trữ.

Việc cập nhật thẻ TSCĐ kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật kế toán mà còn là cơ sở để thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.

• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách lập Mẫu thẻ tài sản cố định S23-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tải mẫu thẻ TSCĐ chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp và các lưu ý quan trọng khi ghi sổ kế toán tài sản.

Tác giả
Chồng cưỡng ép vợ quan hệ tình dục: Hành vi phạm tội Hiếp dâm và những rào cản pháp lý trong hôn nhân
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 395/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động, quản lý cơ sở trợ giúp xã hội, phân loại 10 loại hình cơ sở và xác định 19 nhiệm vụ trọng
Theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP, người trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi chưa biết chữ hoặc bị tái mù chữ sẽ được tổ chức các lớp học xóa mù chữ linh h
Nghị định 394/2026/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại Việt Nam, siết chặt các khoản chi