Mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm biểu diễn cho Công ty cổ phần chuẩn pháp lý 2019

Mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm biểu diễn cho Công ty cổ phần chuẩn pháp lý 2019

Thứ hai, 11/3/2019, 18:49 (GMT+7)
Mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm biểu diễn cho Công ty cổ phần chuẩn pháp lý 2019
Hướng dẫn chi tiết và mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn dành cho Công ty cổ phần. Đảm bảo tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Bộ luật Dân sự, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc khai thác bản quyền nghệ thuật.

Trong bối cảnh nền công nghiệp giải trí tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ vào năm 2019, việc xác lập các quan hệ pháp lý rõ ràng giữa chủ sở hữu tác phẩm và đơn vị tổ chức biểu diễn là vô cùng quan trọng. Đối với các Công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, việc nắm vững cấu trúc của một bản hợp đồng sử dụng tác phẩm không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi kinh tế mà còn tránh được những tranh chấp bản quyền phức tạp.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động biểu diễn tác phẩm

Hoạt động sử dụng tác phẩm để biểu diễn chịu sự điều chỉnh trực tiếp của hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ và dân sự. Cụ thể, các bên cần căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009): Quy định về quyền tác giả, quyền liên quan và các hình thức khai thác tác phẩm.
  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về hợp đồng dân sự, hình thức và hiệu lực của giao dịch.
  • Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định về thẩm quyền ký kết của người đại diện theo pháp luật trong Công ty cổ phần.

Theo quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng là một trong những quyền tài sản thuộc quyền tác giả. Do đó, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khi khai thác quyền này đều phải được sự cho phép của chủ sở hữu và trả tiền nhuận bút, thù lao theo thỏa thuận.

Ký kết hợp đồng sử dụng tác phẩm biểu diễn
Việc ký kết hợp đồng chặt chẽ giúp Công ty cổ phần tránh các rủi ro pháp lý về bản quyền (ảnh minh họa)

Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng cho Công ty cổ phần

Khi thực hiện soạn thảo hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến các yếu tố sau để đảm bảo tính chặt chẽ:

1. Xác định tư cách chủ thể

Đối với Công ty cổ phần (Bên sử dụng), người ký kết phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014. Việc kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ công ty là bước không thể thiếu.

2. Phạm vi sử dụng và thời hạn

Hợp đồng cần ghi rõ tác phẩm được biểu diễn dưới hình thức nào (trực tiếp, phát sóng, ghi hình...), tại địa điểm nào và trong khoảng thời gian bao lâu. Sự mập mờ trong điều khoản này thường dẫn đến các tranh chấp về việc "vượt quá phạm vi cho phép".

3. Quyền nhân thân của tác giả

Dù đã chuyển giao quyền sử dụng tài sản, Bên sử dụng vẫn phải tuyệt đối tôn trọng các quyền nhân thân không thể chuyển giao của tác giả như: quyền đứng tên, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn

Dưới đây là mẫu hợp đồng chi tiết được thiết kế phù hợp với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp năm 2019:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC BIỂU DIỄN

Hôm nay, ngày..............tháng..................năm .................
Tại.....................................................................................

I. Bên cho phép sử dụng tác phẩm (Bên A):
Họ và tên/Tên tổ chức:................................................................................................
Người đại diện: ........................................... Chức vụ: ...........................................
Số CMTND/Hộ chiếu: ........................... Cấp ngày: ................. Tại: ...........................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: ................................. Fax: .....................................................................
Là chủ sở hữu bản quyền đối với tác phẩm: .............................................................

II. Bên sử dụng tác phẩm (Bên B):
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ....................................................................
Mã số doanh nghiệp: ........................... Cấp ngày: ................. Tại: ...........................
Người đại diện theo pháp luật: ........................................... Chức vụ: ........................
Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................................
Điện thoại: ................................. Fax: .....................................................................

Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung cho phép sử dụng
Bên A đồng ý cho bên B thực hiện cuộc biểu diễn trực tiếp đối với tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình:
- Tên tác phẩm: ....................................................................................................
- Tác giả: .............................................................................................................
- Hình thức biểu diễn: ................................. (Trực tiếp/Phát sóng/Ghi hình)

Điều 2: Trách nhiệm cung cấp tác phẩm
Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm (kịch bản, bản nhạc...) cho bên B vào thời gian: ....................... tại địa điểm: .......................

Điều 3: Thời hạn và phạm vi sử dụng
Bên B được quyền sử dụng tác phẩm để biểu diễn trong thời hạn: ...........................
Số buổi biểu diễn dự kiến: ........................... Địa điểm biểu diễn: ...........................

Điều 4: Bảo vệ quyền nhân thân
Bên B cam kết tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả theo quy định pháp luật. Mọi sự thay đổi, chỉnh sửa nội dung tác phẩm phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 5: Nhuận bút và phương thức thanh toán
Bên B thanh toán cho Bên A số tiền bản quyền là: .................................................
Phương thức thanh toán: ........................... Thời hạn thanh toán: ...........................

Điều 6: Cam kết và bồi thường thiệt hại
Bên A cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của tác phẩm và chịu trách nhiệm nếu có tranh chấp với bên thứ ba. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Điều 8: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành .... bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)

Việc sử dụng mẫu hợp đồng trên giúp các Công ty cổ phần chuyên nghiệp hóa quy trình quản lý bản quyền, tạo nền tảng vững chắc cho các hoạt động sáng tạo và biểu diễn nghệ thuật bền vững.

hethongphapluat.com - Hệ thống giúp bạn nhìn rõ bức tranh toàn diện của quy định pháp luật.

• Lược đồ hiệu lực
• Văn bản liên quan
• Nội dung cập nhật liên tục

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết và mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm trong lĩnh vực biểu diễn dành cho Công ty cổ phần. Đảm bảo tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Bộ luật Dân sự, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc khai thác bản quyền nghệ thuật.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Từ ngày 15/8/2026, công dân Việt Nam sở hữu tài khoản VNeID mức độ 2 và tích hợp đủ 5 loại giấy tờ, thông tin thiết yếu sẽ được hưởng chính sách mi
Kể từ ngày 01/7/2026, Thông tư 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an chính thức có hiệu lực, nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức yêu cầu người dân nộp Giấy xá
Thông tư 116/2026/TT-BCA chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 mang đến nhiều thay đổi mang tính đột phá trong thủ tục đăng ký thường trú, tạm t
Tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân.