Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) cho Doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2019
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2019 đang trên đà phát triển mạnh mẽ, hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trở thành lựa chọn tối ưu cho các Doanh nghiệp tư nhân muốn mở rộng quy mô sản xuất mà không cần thành lập pháp nhân mới. Đây là giải pháp linh hoạt, giúp các bên tận dụng tối đa nguồn lực về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
Bản chất pháp lý của Hợp đồng BCC đối với Doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014, hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) được định nghĩa như sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Đối với Doanh nghiệp tư nhân, việc ký kết hợp đồng BCC cần đặc biệt lưu ý đến trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp. Vì Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân độc lập, mọi cam kết trong hợp đồng BCC đều gắn liền với tài sản cá nhân của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.
Những nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng BCC
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý, một bản hợp đồng BCC chuẩn năm 2019 cần tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2014, bao gồm:
- Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp tác.
- Mục tiêu và phạm vi: Xác định rõ lĩnh vực hoạt động, địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Góp vốn và phân chia kết quả: Tỷ lệ góp vốn bằng tiền hoặc tài sản; phương thức phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm.
- Tiến độ thực hiện: Thời hạn của hợp đồng và các mốc thời gian quan trọng.
- Quyền và nghĩa vụ: Trách nhiệm cụ thể của từng bên trong quá trình vận hành.
- Ban điều hành: Cơ chế ra quyết định và quản lý hoạt động chung.
Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh chi tiết (Cập nhật 2019)
Dưới đây là mẫu hợp đồng BCC được thiết kế chuyên sâu cho các dự án sản xuất, kinh doanh có sự tham gia của Doanh nghiệp tư nhân:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH (BCC)
Số: …../2019/HDHTKD
Căn cứ vào:
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Luật Đầu tư 2014;
- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày…. tháng ……năm 2019, tại ……., chúng tôi gồm:
BÊN A: (Tên Doanh nghiệp tư nhân/Công ty)
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………. cấp ngày: ………… tại: …………………
Người đại diện: …………………… Chức vụ: ………………………………………
BÊN B: (Tên Doanh nghiệp tư nhân/Công ty)
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………. cấp ngày: ………… tại: …………………
Người đại diện: …………………… Chức vụ: ………………………………………
Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác
Các bên nhất trí hợp tác thực hiện dự án: [Tên dự án, ví dụ: Sản xuất phôi thép tái chế]. Phạm vi hợp tác bao gồm từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Điều 2. Hình thức góp vốn
2.1. Bên A góp vốn bằng: [Ví dụ: Tiền mặt, giá trị phế liệu nhập khẩu, hệ thống khách hàng]. Giá trị quy đổi: ………… VNĐ.
2.2. Bên B góp vốn bằng: [Ví dụ: Quyền sử dụng nhà xưởng, máy móc thiết bị, nhân lực vận hành]. Giá trị quy đổi: ………… VNĐ.
Điều 3. Phân chia lợi nhuận và rủi ro
Lợi nhuận sau thuế được chia theo tỷ lệ: Bên A hưởng ……% và Bên B hưởng ……%. Mọi rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh cũng được các bên gánh chịu theo tỷ lệ tương ứng, trừ trường hợp có lỗi cố ý của một bên.
Điều 4. Ban điều hành hoạt động kinh doanh
Các bên thành lập Ban điều hành gồm …… thành viên để quyết định các vấn đề quan trọng. Mọi quyết định phải được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của đại diện các bên.
Điều 5. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
| ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý
Khi thực hiện hợp đồng BCC, các Doanh nghiệp tư nhân cần đặc biệt chú trọng đến khâu kiểm soát tài chính và hạch toán thuế. Do không thành lập pháp nhân mới, một bên thường sẽ đứng ra thay mặt các bên để thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc này cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng để tránh các rắc rối về hậu kiểm thuế sau này.
Ngoài ra, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư để rà soát các điều khoản về bảo mật thông tin và quyền sở hữu trí tuệ đối với các bí quyết công nghệ được đưa vào hợp tác.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) dành cho Doanh nghiệp tư nhân theo Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014. Tải mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý, đảm bảo quyền lợi tối ưu cho các bên hợp tác.