Làm sao để nhận tối đa 22 triệu đồng/tháng khi mất việc? Cách tính trợ cấp thất nghiệp 2020 chuẩn xác nhất
Trong bối cảnh thị trường lao động năm 2020 chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh và biến động kinh tế, làn sóng cắt giảm nhân sự tại các doanh nghiệp đang diễn ra ngày một phức tạp. Đối với người lao động, việc đột ngột mất đi nguồn thu nhập chính là một cú sốc lớn. Lúc này, chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đóng vai trò như một "phao cứu sinh" tài chính vô cùng quan trọng, giúp họ trang trải cuộc sống trong thời gian tìm kiếm cơ hội mới.
Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ mình được hưởng bao nhiêu tiền, điều kiện nhận là gì và thủ tục thực hiện ra sao. Để giúp người lao động dễ dàng tự tính toán quyền lợi của mình một cách nhanh chóng và chính xác nhất, chúng tôi cung cấp công cụ tính toán tự động qua File Excel chuyên dụng dưới đây:
[TẢI VỀ] File Excel tính trợ cấp thất nghiệp tự động mới nhất năm 2020
Hãy cùng nghiên cứu sâu các quy định pháp lý hiện hành áp dụng tại thời điểm tháng 10/2020 để bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng của bản thân.
1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Những điểm mới từ Nghị định 61/2020/NĐ-CP
Không phải cứ nghỉ việc là đương nhiên được nhận tiền trợ cấp. Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp khi hội đủ 04 điều kiện tiên quyết sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc hợp pháp: Ngoại trừ các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đảm bảo đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định:
- Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Đối với HĐLĐ mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Nộp hồ sơ đúng thời hạn: Người lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về lao động thành lập trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày: Kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp bất khả kháng như: thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, ra nước ngoài định cư hoặc qua đời.
"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc..." - Trích dẫn quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013.
Đặc biệt, kể từ ngày 15/07/2020, Nghị định 61/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP, làm rõ hơn khái niệm "đang đóng bảo hiểm thất nghiệp" và nới lỏng một số giấy tờ trong thành phần hồ sơ nhằm hỗ trợ tối đa cho người lao động gặp khó khăn do dịch bệnh.
Người lao động làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm (ảnh minh họa)
2. Công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng chuẩn xác
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được tính toán dựa trên mức tiền lương đóng BHTN của những tháng cuối cùng trước khi nghỉ việc. Cụ thể, theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013, công thức tính như sau:
Mức hưởng hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Về thời gian hưởng trợ cấp:
- Người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng BHTN thì được hưởng 03 tháng trợ cấp.
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Những tháng lẻ chưa đủ 12 tháng đóng BHTN sẽ được cơ quan BHXH tự động bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo theo đúng quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP.
Ví dụ thực tế minh họa:
Anh Nguyễn Văn A làm việc tại một doanh nghiệp ở Quận 1, TP. HCM (thuộc Vùng I). Anh có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục là 50 tháng. Mức lương đóng BHTN bình quân của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của anh A là 8.000.000 đồng/tháng.
- Số tháng được hưởng trợ cấp:
- 36 tháng đầu tiên đóng BHTN = 3 tháng hưởng trợ cấp.
- 12 tháng tiếp theo (từ tháng thứ 37 đến 48) = thêm 1 tháng hưởng trợ cấp.
- Còn dư 2 tháng lẻ (tháng 49 và 50) chưa đủ 12 tháng đóng tiếp theo sẽ được bảo lưu trên sổ BHXH.
- => Tổng số tháng anh A được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 4 tháng.
- Mức hưởng trợ cấp hằng tháng:
- Mức hưởng = 8.000.000 đồng x 60% = 4.800.000 đồng/tháng.
3. Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2020 người lao động cần lưu ý
Để đảm bảo tính cân đối và an toàn của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, pháp luật quy định mức trần (mức hưởng tối đa) mà người lao động có thể nhận được hằng tháng. Mức trần này được chia làm hai nhóm đối tượng rõ rệt:
Nhóm 1: Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
Mức hưởng hằng tháng không được vượt quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng trợ cấp.
Tại thời điểm tháng 10/2020, căn cứ theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang được áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng.
=> Mức hưởng tối đa = 1,49 triệu đồng x 5 = 7.450.000 đồng/tháng.
Nhóm 2: Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (Doanh nghiệp ngoài nhà nước)
Mức hưởng hằng tháng không được vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ.
Theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP áp dụng cho năm 2020, mức lương tối thiểu vùng và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cụ thể như sau:
| Vùng áp dụng | Mức lương tối thiểu vùng (Năm 2020) | Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng (5 lần) |
|---|---|---|
| Vùng I | 4.420.000 đồng/tháng | 22.100.000 đồng/tháng |
| Vùng II | 3.920.000 đồng/tháng | 19.600.000 đồng/tháng |
| Vùng III | 3.430.000 đồng/tháng | 17.150.000 đồng/tháng |
| Vùng IV | 3.070.000 đồng/tháng | 15.350.000 đồng/tháng |
Như vậy, mức hưởng tối đa của người lao động làm việc tại doanh nghiệp tư nhân trong năm 2020 có thể lên tới 22,1 triệu đồng/tháng nếu họ làm việc tại địa bàn thuộc Vùng I (như các quận nội thành Hà Nội, TP. HCM, Hải Phòng, Bình Dương...) và có mức lương đóng BHTN từ 36,83 triệu đồng/tháng trở lên.
4. Hồ sơ và quy trình nhận trợ cấp thất nghiệp nhanh chóng
Để không bị chậm trễ trong việc nhận tiền hỗ trợ, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Nghị định 61/2020/NĐ-CP bao gồm:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động (Quyết định thôi việc, Quyết định sa thải, Thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ...).
- Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan BHXH chốt thời gian đóng BHTN (bản chính kèm bản sao để đối chiếu).
- Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và 02 ảnh 3x4.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Tiền trợ cấp tháng đầu tiên sẽ được chi trả trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng.
Hy vọng với File Excel tính toán tự động cùng những phân tích pháp lý chi tiết trên đây, quý bạn đọc và người lao động có thể chủ động kiểm tra, tự tính toán chính xác quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp của mình để vượt qua giai đoạn khó khăn này một cách thuận lợi nhất.
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp năm 2020 theo Luật Việc làm mới nhất. Cung cấp File Excel tính tự động chuẩn xác và các lưu ý quan trọng về điều kiện, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.