Hướng dẫn lập Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2019: Những quy định bắt buộc cho Công ty cổ phần
Tầm quan trọng của Chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong doanh nghiệp năm 2019
Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng chặt chẽ vào năm 2019, việc cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là quyền lợi sát sườn của người lao động. Đối với các công ty cổ phần, việc thực hiện đúng quy trình này giúp minh bạch hóa chi phí tiền lương và hỗ trợ cá nhân trong việc quyết toán thuế cuối năm.
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) và hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ.
Thời điểm và đối tượng được cấp chứng từ khấu trừ thuế
Tại thời điểm tháng 09/2019, quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế được áp dụng như sau:
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động: Hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, tổ chức trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
Lưu ý rằng, nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho công ty thì công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế này.
Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Song ngữ)
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN thường được sử dụng là mẫu CTT10 hoặc mẫu tự in theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC. Dưới đây là hướng dẫn cho các chỉ tiêu quan trọng:
I. Thông tin tổ chức trả thu nhập
[01] Tên tổ chức trả thu nhập: Ghi đầy đủ bằng chữ in HOA theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần.
[02] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế 10 số của doanh nghiệp.
II. Thông tin người nộp thuế
[05] Họ và tên: Ghi chữ in HOA theo CMND hoặc Hộ chiếu của người lao động.
[06] Mã số thuế: Đây là chỉ tiêu bắt buộc để cá nhân có thể thực hiện quyết toán thuế sau này.
[08], [09] Cá nhân cư trú/không cư trú: Cần xác định chính xác dựa trên số ngày có mặt tại Việt Nam để áp dụng biểu thuế phù hợp.
III. Thông tin thuế TNCN khấu trừ
[14] Khoản thu nhập: Ghi rõ là thu nhập từ tiền lương, tiền công, đầu tư vốn hay chuyển nhượng chứng khoán (phổ biến trong công ty cổ phần).
[15] Thời điểm trả thu nhập: Ghi rõ tháng/năm chi trả thực tế.
[16] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: Là tổng số thu nhập công ty đã trả cho cá nhân trước khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh hay bảo hiểm.
[18] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Số tiền thuế thực tế doanh nghiệp đã giữ lại để nộp vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của Công ty cổ phần trong việc quản lý chứng từ
Công ty cổ phần có trách nhiệm quản lý, sử dụng và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc làm mất hoặc hỏng chứng từ có thể dẫn đến các mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành tại năm 2019.
Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp bộ phận kế toán của các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ pháp luật thuế.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là tài liệu quan trọng mà doanh nghiệp phải cấp cho người lao động khi thực hiện khấu trừ thuế. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách lập chứng từ theo đúng quy định pháp luật năm 2019 dành cho các công ty cổ phần.