Hướng dẫn chi tiết và Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chuẩn pháp lý 2018
Tầm quan trọng của Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2018 đang trên đà phát triển mạnh mẽ, các hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp, thay đổi thành viên góp vốn diễn ra vô cùng sôi động. Việc xác lập một Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp không chỉ là thủ tục hành chính bắt buộc mà còn là lá chắn pháp lý bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao dịch.
Ký kết hợp đồng chuyển nhượng vốn góp là bước ngoặt quan trọng trong quản trị doanh nghiệp (ảnh minh họa)
Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động chuyển nhượng vốn năm 2018
Tại thời điểm hiện tại (tháng 10/2018), mọi hoạt động liên quan đến việc thay đổi thành viên và chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại:
- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Bộ luật Dân sự 2015 (về các nguyên tắc giao kết hợp đồng);
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện để chuyển nhượng vốn góp hợp pháp
Theo quy định tại Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên muốn chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên cho các thành viên còn lại trong công ty:
"1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán."
Văn bản hợp đồng cần được lập chi tiết và đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp (ảnh minh họa)
Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chi tiết
Dưới đây là mẫu hợp đồng được xây dựng dựa trên thực tiễn pháp lý năm 2018, đảm bảo đầy đủ các điều khoản về đối tượng, giá cả, phương thức thanh toán và trách nhiệm của các bên.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
Số: ........../HĐCN
Hôm nay, ngày....... tháng....... năm 2018, tại trụ sở Công ty .................................................., chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):
Họ và tên: ................................................. Giới tính: ....................
Số CMND/Thẻ căn cước: .................... Cấp ngày: .................... Tại: ....................
Hộ khẩu thường trú: ....................................................................................
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):
Họ và tên: ................................................. Giới tính: ....................
Số CMND/Thẻ căn cước: .................... Cấp ngày: .................... Tại: ....................
Hộ khẩu thường trú: ....................................................................................
Các bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng với các nội dung sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN NHƯỢNG
Bên A đồng ý chuyển nhượng và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng phần vốn góp của Bên A tại Công ty ................................................. với giá trị vốn góp là .................... VNĐ (Bằng chữ: ....................), chiếm tỷ lệ ...........% vốn điều lệ của Công ty.
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1. Giá chuyển nhượng hai bên thỏa thuận là: .................... VNĐ.
2.2. Phương thức thanh toán: .................... (Tiền mặt hoặc chuyển khoản).
2.3. Thời hạn thanh toán: ........................................................................
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
3.1. Bên A cam kết phần vốn góp trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp và đã thực hiện đúng thủ tục chào bán ưu tiên theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014.
3.2. Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A. Kể từ thời điểm hoàn tất thanh toán và được ghi danh vào Sổ đăng ký thành viên, Bên B chính thức hưởng các quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty.
ĐIỀU 4: CAM KẾT VỀ THUẾ VÀ LỆ PHÍ
Các bên tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (đối với cá nhân) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với tổ chức) phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng này theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
ĐIỀU 5: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau.
| BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký và ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký và ghi rõ họ tên) |
XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY:
Công ty xác nhận việc chuyển nhượng trên là đúng quy định và sẽ tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên và đóng dấu)
Những lưu ý quan trọng sau khi ký hợp đồng
Sau khi hoàn tất việc ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các bước sau để đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối:
- Cập nhật Sổ đăng ký thành viên: Công ty phải ghi nhận thông tin thành viên mới vào sổ đăng ký thành viên ngay sau khi việc chuyển nhượng hoàn tất.
- Cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp: Thành viên mới có quyền yêu cầu công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với tỷ lệ sở hữu mới.
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
- Kê khai thuế: Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp ổn định về mặt tổ chức mà còn tránh được các rủi ro tranh chấp không đáng có giữa các thành viên cũ và mới trong tương lai.
hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.
• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính
Tìm hiểu quy định về chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2014. Tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp đầy đủ, chuyên nghiệp và đúng quy định pháp luật hiện hành năm 2018.