Hướng dẫn chi tiết từ A-Z thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên mới nhất

Hướng dẫn chi tiết từ A-Z thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên mới nhất

Thứ ba, 25/9/2018, 18:15 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết từ A-Z thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên mới nhất
Hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Quy trình hồ sơ, trình tự thực hiện và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng luật.

Việc thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Dù xuất phát từ nhu cầu chuyển nhượng, thừa kế hay tái cơ cấu, việc nắm vững quy trình theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020Nghị định 01/2021/NĐ-CP là điều kiện tiên quyết để hồ sơ được thông qua nhanh chóng.

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ pháp lý (ảnh minh họa)

1. Các trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Theo quy định tại Điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, có 05 trường hợp phổ biến dẫn đến việc thay đổi chủ sở hữu:

  • Chuyển nhượng vốn điều lệ: Chủ sở hữu cũ chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho một cá nhân hoặc tổ chức khác.
  • Thừa kế: Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân qua đời, quyền sở hữu được chuyển giao cho người thừa kế hợp pháp.
  • Tặng cho vốn góp: Chủ sở hữu tặng cho toàn bộ phần vốn góp cho người khác.
  • Tái cơ cấu doanh nghiệp: Thay đổi do chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất công ty.
  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp, đổi mới.

2. Thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi chi tiết cho từng trường hợp

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà thành phần hồ sơ sẽ có những điểm khác biệt. Tuy nhiên, về cơ bản, hồ sơ phải đảm bảo các giấy tờ sau:

2.1. Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ

Đây là trường hợp phổ biến nhất trong thực tế kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty (theo mẫu quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (CCCD/Hộ chiếu) hoặc tổ chức nhận chuyển nhượng.
  • Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài).

"Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính." (Trích khoản 1 Điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH
Việc hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng là bước quan trọng để thay đổi chủ sở hữu (ảnh minh họa)

2.2. Trường hợp thay đổi do thừa kế hoặc tặng cho

Đối với thừa kế, cần bổ sung Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. Đối với tặng cho, hợp đồng chuyển nhượng được thay thế bằng Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Quy trình thực hiện được chuẩn hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp:

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Doanh nghiệp soạn thảo đầy đủ các văn bản nêu trên, lưu ý chữ ký của các bên liên quan.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ. Có thể nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hiện nay, việc nộp hồ sơ qua mạng được khuyến khích để tiết kiệm thời gian.
  3. Bước 3: Tiếp nhận và xử lý. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ.
  4. Bước 4: Nhận kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Nếu không, sẽ nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung.

4. Những lưu ý quan trọng để hồ sơ được duyệt ngay

Để tránh việc bị trả hồ sơ nhiều lần, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:

  • Quyền của chủ sở hữu: Đảm bảo việc thay đổi tuân thủ đúng Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền quyết định chuyển nhượng vốn.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
  • Hợp pháp hóa lãnh sự: Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài, các giấy tờ pháp lý bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Việc thực hiện đúng và đủ các bước trên không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi tối đa cho các bên trong giao dịch chuyển giao quyền sở hữu.

Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.

• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Quy trình hồ sơ, trình tự thực hiện và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng luật.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Từ ngày 01/7/2026, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT sẽ được hưởng mức trợ cấp hằng tháng mới tăng thêm
Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn chi tiết Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử.
Bộ Nội vụ vừa ban hành hướng dẫn quan trọng liên quan đến chế độ, chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với người hoạt độ
Bộ Chính trị vừa ban hành Kết luận số 36-KL/TW về việc trao tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên, đánh dấu mốc lịch sử đặc biệt trong công tác