Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký tổ hợp tác mới nhất từ năm 2024
Từ ngày 18/7/2024, khung pháp lý về kinh tế tập thể tại Việt Nam đã có những bước chuyển mình quan trọng với việc áp dụng các quy định mới về đăng ký tổ hợp tác. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp các tổ hợp tác hoạt động đúng luật mà còn mở ra cơ hội thụ hưởng các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.
Tổ hợp tác là gì và ai phải thực hiện đăng ký?
Theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, tổ hợp tác được định nghĩa như sau:
Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
Không phải mọi tổ hợp tác đều bắt buộc phải đăng ký. Căn cứ Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023, các trường hợp bắt buộc phải đăng ký bao gồm:
- Tổ hợp tác có góp vốn và hợp đồng hợp tác không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Tổ hợp tác có nhu cầu thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
Để được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, tổ hợp tác cần đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về pháp lý. Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 92/2024/NĐ-CP, các điều kiện bao gồm:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc danh mục bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên của tổ hợp tác phải được đặt đúng quy định (bao gồm cụm từ "Tổ hợp tác" kèm tên riêng).
- Có hồ sơ đăng ký hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác cần những gì?
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là yếu tố quyết định thời gian giải quyết thủ tục. Các biểu mẫu hiện nay được thực hiện thống nhất theo Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập: Sử dụng Mẫu số III-1 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT.
- Hợp đồng hợp tác: Đây là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên về việc góp vốn, công sức và phân chia lợi nhuận.
- Danh sách thành viên: Theo Mẫu số III-2 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT.
- Văn bản ủy quyền: Nếu người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ hợp tác.
Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký
Trình tự thực hiện được quy định rõ tại Điều 58 Nghị định 92/2024/NĐ-CP qua 3 bước cơ bản:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, trao Giấy biên nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và đồng thời thông báo cho cơ quan thuế.
Việc tuân thủ đúng các quy định về đăng ký tổ hợp tác không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là nền tảng vững chắc để các thành viên cùng nhau phát triển kinh tế bền vững trong bối cảnh mới.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Tìm hiểu quy trình, hồ sơ và điều kiện đăng ký tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định 92/2024/NĐ-CP. Hướng dẫn chi tiết giúp các tổ hợp tác thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng pháp luật.