Hướng dẫn chi tiết Tờ khai chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp mới nhất 2019
Trong quá trình xác lập và duy trì quyền sở hữu công nghiệp, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan, chủ sở hữu hoặc bên thứ ba có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực của một văn bằng bảo hộ đã được cấp. Để thực hiện thủ tục này, việc kê khai chính xác Tờ khai chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là bước khởi đầu quan trọng nhất.
1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục năm 2019
Tính đến thời điểm tháng 11 năm 2019, các hoạt động liên quan đến sở hữu công nghiệp tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, bao gồm:
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019).
- Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN).
2. Phân biệt Chấm dứt và Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Nhiều chủ đơn thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Theo quy định tại Điều 95 và Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ, sự khác biệt cơ bản nằm ở thời điểm và lý do phát sinh:
Chấm dứt hiệu lực (Termination)
Văn bằng bảo hộ đang có hiệu lực nhưng bị chấm dứt cho tương lai do các nguyên nhân như:
- Chủ văn bằng không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực đúng hạn.
- Chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp.
- Chủ văn bằng không còn tồn tại mà không có người kế thừa hợp pháp.
- Nhãn hiệu không được sử dụng trong 05 năm liên tục mà không có lý do chính đáng.
Hủy bỏ hiệu lực (Invalidation)
Văn bằng bảo hộ bị coi là không có hiệu lực ngay từ thời điểm cấp (có tính hồi tố) do vi phạm các điều kiện bảo hộ tại thời điểm nộp đơn, ví dụ:
- Người nộp đơn không có quyền nộp đơn.
- Đối tượng được bảo hộ không đáp ứng tiêu chuẩn (tính mới, trình độ sáng tạo...).
3. Hướng dẫn kê khai mẫu Tờ khai (Mẫu số 04-CDHB)
Mẫu tờ khai này được ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Khi kê khai, chủ đơn cần lưu ý các mục sau:
Mục 1: Chủ đơn
Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu. Nếu là doanh nghiệp, cần ghi chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Mục 2: Đại diện của chủ đơn
Nếu chủ đơn tự thực hiện thì tích vào ô "là người đại diện theo pháp luật". Nếu thông qua các tổ chức dịch vụ SHTT (như các văn phòng luật sư chuyên trách), cần ghi rõ mã đại diện và đính kèm Giấy ủy quyền.
Mục 3: Văn bằng bảo hộ bị yêu cầu
Cần xác định rõ loại văn bằng (Sáng chế, Giải pháp hữu ích, Kiểu dáng công nghiệp, Nhãn hiệu...) và số văn bằng tương ứng.
Mục 4: Nội dung yêu cầu và Lý do
Đây là phần quan trọng nhất. Chủ đơn phải trình bày rõ ràng căn cứ pháp lý dựa trên Điều 95 hoặc Điều 96. Ví dụ:
"Yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số... do chủ văn bằng không sử dụng nhãn hiệu trong 05 năm liên tục theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ."
4. Phí và lệ phí thực hiện
Theo quy định, chủ đơn phải nộp các khoản phí sau:
- Lệ phí yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
- Phí thẩm định yêu cầu.
- Phí công bố quyết định chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
- Phí đăng bạ quyết định.
Việc thực hiện đúng và đủ các bước kê khai tờ khai không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các chủ thể mà còn góp phần làm minh bạch hóa môi trường sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.
• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính
Tìm hiểu quy định và hướng dẫn cách kê khai Tờ khai chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng...) theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ năm 2019.